Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

Chương 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

NHỮNG – (those) plural marker
KHÁI NIỆM – concept
CƠ BẢN – basic
VỀ – about / concerning
NGÀNH – field / branch (of study or profession)
LUẬT – law
HIẾN PHÁP – constitution / constitutional
VIỆT NAM – Vietnam

p 1 , Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ luật Hiến pháp Việt Nam được hiểu dưới ba góc độ khác nhau:

Trong – in
khoa học – science
pháp lý – legal / legal science
thuật ngữ – term / terminology
luật Hiến pháp Việt Nam – Vietnamese constitutional law
được hiểu – is understood
dưới – under / from
ba – three
góc độ – perspective / angle
khác nhau – different

  • Luật Hiến pháp Việt Nam là một ngành luật.

Luật – law
Hiến pháp – constitution
Việt Nam – Vietnam
là – is
một – a / one
ngành luật – branch of law

  • Luật Hiến pháp Việt Nam là một khoa học pháp lý.
  • Luật Hiến pháp Việt Nam là một môn học.
    môn học – subject (academic)

Trong chương này chúng ta sẽ xem xét luật Hiến pháp Việt Nam dưới góc độ là

Trong – in
chương này – this chapter
chúng ta – we / us
sẽ – will (future marker)
xem xét – examine / consider
luật Hiến pháp Việt Nam – Vietnamese constitutional law
dưới góc độ – from the perspective
là – as / is

một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

một – a / one
ngành luật – branch of law
trong – in
hệ thống – system
pháp luật – law / legal system
Việt Nam – Vietnam

1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM

Đối tượng – subject / scope / regulated entity
Điều chỉnh – regulation / adjustment
Và – and
Phương pháp – method
Điều chỉnh – regulation
Của – of
Ngành luật – branch of law
Hiến pháp – constitution / constitutional
Việt Nam – Vietnam

1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam

Đối tượng – subject / entity
Điều chỉnh – regulation / adjustment
Của – of
Ngành luật – branch of law
Hiến pháp – constitution / constitutional
Việt Nam – Vietnam

Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là

những quan hệ xã hội do các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam

tác động vào nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước.

Đó là những mối quan hệ xã hội có bản chất, quan trọng nhất gắn liền với đời sống chính trị với đời sống cá nhân,

gia đình, tập thể, xã hội. Cụ thể tổ chức những tổ chức xã hội với nhau trong một cộng đồng Nhà nước. giáo dục,

khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của cộng dân,

chế độ bầu cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.

Khác với các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của của ngành luật Hiến pháp Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định mà ngược lại, nó điều chỉnh nhiều loại quan hệ xã hội khác nhau liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau chính bởi tầm quan trọng cơ bản của những mối quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh, đó chính là những quan hệ xã hội có bản chất quan trọng nhất. Những quan hệ xã hội này phản ánh những đặc điểm cơ bản của xã hội và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gắn liền với việc tổ chức quyền lực Nhà nước.

p 2, 1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam

Phương pháp – method
điều chỉnh – regulation / adjustment
của – of
ngành luật – branch of law
Hiến pháp – constitution / constitutional
Việt Nam – Vietnam


Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những cách thức mà ngành luật Hiến pháp Việt Nam tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp Việt Nam nhằm thiết lập một trật tự nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước.
Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều chỉnh sau:

Thứ nhất, xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Đó là các nguyên tắc: nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân; nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc…

Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp Việt Nam.

Thứ hai, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia vào mối quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định.

Khi quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham gia vào mối quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định, ngành luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều chỉnh sau:

Phương pháp bắt buộc: Thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến nghĩa vụ cơ bản của công dân. Trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Theo phương pháp này, pháp luật buộc chủ thể của quan hệ luật Hiến pháp Việt Nam phải thực hiện những hành vi nhất định hay buộc phải có những điều kiện quy định mới có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình được. Ví dụ, khoản 2 Điều 45 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân”; khoản 2 Điều 82 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà