Sinh lý học (tiếng Anh: Physiology, /ˌfɪziˈɒlədʒi/; từ Ancient Greek φύσις (physis) ‘tự nhiên, nguồn gốc’,
Sinh lý học (Sinh lý học) – Physiology
từ (từ) – from
‘tự nhiên, (tự nhiên) – ‘natural,
nguồn gốc’ (nguồn gốc) – origin’
và -λογία (-logia) ‘nghiên cứu về’[1]) là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các chức năng và cơ chế trong một cơ thể sống.[2][3]
và – and
‘nghiên cứu về’ – ‘study of’
là – is
một – a/one
bộ môn – subject/discipline
khoa học – science/scientific
nghiên cứu – research/study
về – about
các – the [plural marker]
chức năng – functions
và – and
cơ chế – mechanisms
trong – in
một – a
cơ thể – body/organism
sống – living
Là một phân ngành của sinh học,
Là – Is
một – a/one
phân ngành – branch/subdivision
của – of
sinh học – biology
sinh lý học chú trọng vào cách những sinh vật, hệ cơ quan,
sinh lý học – physiology
chú trọng – focuses on
vào – on
cách – way/how
những – the [plural marker]
sinh vật – organisms
hệ cơ quan – organ systems
cơ quan, tế bào và phân tử sinh học của cá thế thực hiện
cơ quan – organs
tế bào – cells
và – and
phân tử sinh học – biomolecules
của – of
cá thể – individuals
thực hiện – perform/carry out
các chức năng hóa học và vật lý trong một cơ thể sống.[4]
các – the [plural marker]
chức năng – functions
hóa học – chemical
và – and
vật lý – physical
trong – in
một – a
cơ thể – body/organism
sống – living
Dựa theo các lớp sinh vật, bộ môn có thể được chia làm sinh lý y khoa,
Dựa theo – Based on
các – the [plural marker]
lớp – classes
sinh vật – organisms
bộ môn – subject/discipline
có thể – can
được – be [passive marker]
chia – divided
làm – into
sinh lý – physiology
y khoa – medical
sinh lý học động vật, sinh lý học thực vật, sinh lý học tế bào và sinh lý học so sánh.[4]
