criminal law , wiki

Khái niệm luật hình sự (Tiếng Anh: criminal law)

Khái niệm = concept, notion
luật = law
hình sự = criminal, penal
Tiếng Anh = English (language)

nói về những luật có chung tính chất là xác định những hành vi

nói về = talks about, refers to
những = the, these (plural marker)
luật = laws
có = have, possess
chung = common, shared
tính chất = nature, characteristic
là = is, are
xác định = to determine, to define
những = the, these (plural marker)
hành vi = acts, behaviors, conduct

 (tội) mà xã hội đó không muốn xảy ra,

tội = crime, offense
mà = that, which
xã hội = society
đó = that
không = not, do not
muốn = want, desire
xảy ra = to happen, to occur

và đề ra những hình phạt riêng biệt và nặng nề hơn bình thường

và = and
đề ra = to propose, to set forth
những = the, these (plural marker)
hình phạt = punishment, penalty
riêng biệt = separate, distinct
và = and
nặng nề = heavy, severe
hơn = more than, compared to
bình thường = normal, usual

nếu thành viên xã hội đó phạm vào.

nếu = if
thành viên = member
xã hội = society
đó = that
phạm vào = to violate, to commit (an offense)

Tùy theo loại tội và thẩm quyền, sự trừng phạt (về mặt) hình sự bao gồm tử hình, giam giữ, bị quản thúc hoặc bị phạt vạ. Những tội cổ xưa như sát nhân (giết người), phản quốc.v.v. luật hình sự nơi nào cũng có. Nhưng cũng có nhiều tội ở nước này đưa vào luật hình sự mà nước khác thì không. Ngay cả trong các bộ luật đôi khi cũng không rõ ràng về ranh giới giữa dân sự và hình sự.

Yt – Thuyết tương đối có tác dụng gì?

Thuyết = theory, doctrine
tương đối = relativity, relative
có = have, has
tác dụng = effect, function, use
gì = what

Albert Einstein là một nhà khoa học vĩ đại

Albert Einstein = (proper name)
là = is, was
một = one, a/an
nhà = specialist, expert (classifier for professions)
khoa học = science, scientific
vĩ đại = great, grand


Thuyết tương đối của ông cũng vậy
Thuyết tương đối giúp các nhà khoa học nghiên cứu về không gian, hố đen, các thiên hà xa xôi hay sự giãn nở của vũ trụ
Nó cũng xuất hiện trong phim viễn tưởng, trong đó nhân vật chính du hành không gian
rồi trở về nhà khi người thân đã già đi vài chục tuổi
Thuyết tương đối rất khó hiểu, nhưng nó là nền móng xây dựng nên vật lý hiện đại
Nhưng chờ đã, tại sao một lý thuyết dùng để nghiên cứu những thứ xa xôi ngoài Trái Đất lại được coi trọng đến thế?
Khoa học nên tập trung vào những thứ thiết thực hơn mới đúng
Thật ra thuyết tương đối vẫn đang liên tục phục vụ chúng ta mỗi ngày, ngay trên bề mặt Trái Đất
Thuyết tương đối được mở đầu với Thuyết tương đối hẹp
Nó dựa trên 2 quan điểm cơ bản:
Thứ nhất, các định luật vật lý là tương đồng trong mọi hệ quy chiếu quán tính
Lấy ví dụ trong một đoàn tàu đang di chuyển với tốc độ ánh sáng, bạn ném một viên gạch
thì nó vẫn làm vỡ đầu người ngồi đằng trước rồi rơi vỡ như bình thường
Thứ hai, tốc độ ánh sáng trong chân không là như nhau đối với mọi người quan sát
Hãy quay lại với đoàn tàu, nó vẫn đang chạy với tốc độ ánh sáng
Bạn quay đầu lại và bật đèn pin

Bộ luật hình sự| Khái niệm Luật Hình sự Việt Nam

w – Hình phạt

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của

Hình phạt = punishment, penalty
là = is, are
biện pháp = measure, method
cưỡng chế = coercive กบคั, compulsory
nghiêm khắc = strict, severe
nhất = most (superlative)
của = of, belonging to

Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền,

Nhà nước = the State
nhằm = aimed at, for the purpose of
tước bỏ = to deprive, to strip away
hoặc = or
hạn chế = to limit, to restrict
quyền = rights

lợi ích của người phạm tội.

Hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự và do Toà án quyết định. (Điều 26 BLHS)[1]

Hình phạt = punishment, penalty
được = is, are (passive marker)
quy định = stipulated, regulated
trong = in, within
Bộ luật = code, legal code
hình sự = criminal, penal
và = and
do = by, through
Toà án = court
quyết định = to decide, decision
Điều = article, provision
26 = twenty-six
BLHS = abbreviation for “Bộ luật hình sự” (Criminal Code)

Trong Bộ luật Hình sự Việt Nam có hệ thống hình phạt, được sắp xếp theo trật tự nhất định tùy thuộc vào tính chất, mức độ nghiêm khắc của mỗi loại hình phạt. Hình phạt được phân loại thành 2 nhóm: Hình phạt chính và hình phạt bổ sung.

Discover more from อรรถพรคลินิก ศัลยกรรมตกแต่ง Attaporn Plastic Surgery clinic 阿塔蓬博士,曼谷整形外科医生

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading