1. Giải phẫu vùng hốc mắt và quanh hốc mắt

1. Giải phẫu vùng hốc mắt và quanh hốc mắt

Giải phẫu = anatomy, anatomical
vùng = region, area
hốc mắt = eye socket, orbit
và = and
quanh = around, surrounding
hốc mắt = eye socket, orbit

p 7 , Xương học của hốc mắt

Xương học = osteology, bone study
của = of, belonging to
hốc mắt = eye socket, orbit


Kích thước = size, dimensions

thay đổi từ trung bình 17,05 cm3 đến 29,30 cm3 [1].

thay đổi = change, vary
từ = from
trung bình = average, mean
17,05 cm³ = 17.05 cubic centimeters
đến = to
29,30 cm³ = 29.30 cubic centimeters

Trong hốc mắt, mắt đóng góp khoảng 7,2 cm3 dựa trên đường kính trung bình khoảng 24 mm.

Trong = in, within
hốc mắt = eye socket, orbit
mắt = eye, eyeball
đóng góp = contribute, account for
khoảng = approximately, about
7,2 cm³ = 7.2 cubic centimeters
dựa trên = based on
đường kính = diameter
trung bình = average, mean
khoảng = approximately, about
24 mm = 24 millimeters

Mắt cận thị lớn hơn mắt bình thường và mắt viễn thị nhỏ hơn.

Mắt = eye, eyeball
cận thị = myopia, nearsightedness
lớn hơn = larger than, bigger than
mắt = eye, eyeball
bình thường = normal
và = and
mắt = eye, eyeball
viễn thị = hyperopia, farsightedness
nhỏ hơn = smaller than


Các hốc mắt (Hình 1.1) là các khoang xương chứa nhãn cầu,

Các = the, (plural marker)
hốc mắt = eye socket, orbit
Hình = Figure, illustration
1.1 = 1.1 (figure number)
là = are, is
các = the, (plural marker)
khoang = cavity, chamber, space
xương = bone, bony
chứa = contain, house
nhãn cầu = eyeball, globe

Xương trán , Xương sàng , Xương lệ

Xương = bone
trán = frontal
sàng = ethmoid
lệ = lacrimal

Xương mũi , Lỗ dưới ổ mắt , Lỗ trên ổ mắt
xương sphenoid , Lỗ thái dương gò má , Xương gò má
Lỗ xương gò má mặt , Xương hàm trên
Hình 1.1 Xương hốc mắt, nhìn từ phía trước

cơ ngoài nhãn cầu, dây thần kinh, mỡ và mạch máu.

cơ = muscle
ngoài = external, extraocular
nhãn cầu = eyeball, globe
dây thần kinh = nerve
mỡ = fat
và = and
mạch máu = blood vessels

Mỗi hốc mắt xương có hình quả lê, thuôn dần về phía sau đến đỉnh và ống thị giác.

Mỗi = each
hốc mắt = orbit, eye socket
xương = bony
có = has
hình = shape
quả lê = pear
thuôn dần = taper, narrow gradually
về phía sau = toward the back, posteriorly
đến = to, toward
đỉnh = apex, tip
và = and
ống thị giác = optic canal

Thể tích của nó ở một cá thể trung bình là khoảng 25 cm3

Thể tích = volume
của nó = of it, its
ở = in, at
một = one, a
cá thể = individual, specimen
trung bình = average, mean
là = is
khoảng = approximately, about
25 cm³ = 25 cubic centimeters


Lối vào phía trước của hốc mắt tạo thành một hình chữ nhật thô có kích thước
khoảng 43 mm (36–47 mm) rộng và 34 mm (26–42 mm) cao [2]. Hốc mắt đạt kích thước
rộng nhất ở khoảng 15 mm phía sau vành xương. Hốc mắt của con người được xương
bướm đóng hoàn toàn phía sau, ngoại trừ khe hốc mắt trên và dưới. Hai thành hốc
mắt bên tạo với nhau một góc 90°. Bốn thành của mỗi hốc mắt hội tụ về phía sau
hướng tới đỉnh hốc mắt (Hình 1.2), tại đó ống thị và khe hốc mắt trên đi vào hố
sọ giữa. Sàn hốc mắt kéo dài đến khoảng hai phần ba độ sâu của hốc mắt; ba cạnh
còn lại kéo dài đến đỉnh. Đoạn hốc mắt của dây thần kinh thị giác hơi cong và di
chuyển cùng với mắt. Đường cong này cho phép mắt di chuyển về phía trước với
tình trạng lồi mắt mà không làm hỏng dây thần kinh.