PHẦN 1: Phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á
Phương pháp = method, technique
phẫu thuật = surgery, surgical procedure
mí mắt = eyelid
châu Á = Asia, Asian
Chương 1: Giới thiệu về phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á
Chương 1: Giới thiệu về phương pháp phẫu thuật mí mắt châu Á
Giới thiệu = introduction, introduce
về = about, concerning
phương pháp = method, technique
phẫu thuật = surgery, surgical procedure
mí mắt = eyelid
châu Á = Asia, Asian
p 12 , Phẫu thuật mí mắt ở châu Á đồng nghĩa với phẫu thuật tạo
Phẫu thuật = surgery, surgical procedure
mí mắt = eyelid
ở = in, at
châu Á = Asia
đồng nghĩa với = synonymous with, equivalent to
phẫu thuật tạo = surgery to create/form
mắt hai mí. Kỹ thuật phẫu thuật mắt hai mí đã đạt được những
thành tựu trọn vẹn, kể từ khi Mikamo1
mắt hai mí = double eyelid
Kỹ thuật = technique, skill
phẫu thuật = surgery
mắt hai mí = double eyelid
đã = already, have
đạt được = achieved, attained
những = (plural marker)
thành tựu = achievements, accomplishments
trọn vẹn = complete, perfect
kể từ khi = since, from when
Mikamo = Mikamo (likely a surgeon’s name)
– phẫu thuật viên người Nhật Bản – báo cáo 1 kĩ thuật khâu vào
năm 1986 (Hình 1-1).
phẫu thuật viên = surgeon
người Nhật Bản = Japanese person
báo cáo = report, reported
1 = one (a)
kĩ thuật = technique
khâu vào = suture technique, stitching method
năm = year
Hình = Figure, illustration
1-1 = 1-1 (figure number)

Năm 1929, Maruo2 là người đầu tiên mô tả kỹ thuật rạch da mí (Hình 1-2).
Năm = year
1929 = 1929
Maruo = Maruo (surgeon’s name)
2 = ² (superscript 2, indicating citation/reference number)
là = is, was
người đầu tiên = the first person
mô tả = describe, described
kỹ thuật = technique
rạch da = skin incision, cutting the skin
mí = eyelid
Hình = Figure, illustration
1-2 = 1-2 (figure number)

Năm 1939, Hayashi3 đã giới thiệu kỹ thuật cắt bỏ một dải cơ vòng mi
(Hình 1-3),
Năm = year
1939 = 1939
Hayashi = Hayashi (surgeon’s name)
3 = ³ (superscript 3, indicating citation/reference number)
đã = already, have (past tense marker)
giới thiệu = introduce, introduced
kỹ thuật = technique
cắt bỏ = remove, excise
một dải = a strip, a band
cơ vòng mi = orbicularis oculi muscle (eyelid muscle)
Hình = Figure, illustration
1-3 = 1-3 (figure number)

vào khoảng 15 năm trước khi Sayoc4 công bố nghiên cứu được nhiều lượt trích dẫn của ông năm 1954 (Hình 1-4).
vào khoảng = around, approximately
15 năm = 15 years
trước khi = before
Sayoc = Sayoc (surgeon’s name)
4 = ⁴ (superscript 4, indicating citation/reference number)
công bố = publish, announce
nghiên cứu = research, study
được = was/were (passive marker)
nhiều lượt = many times, frequently
trích dẫn = cited, quoted
của ông = his, of him
năm = year
1954 = 1954
Hình = Figure, illustration
1-4 = 1-4 (figure number)

Mitsui5 đã mạo hiểm hơn vào năm 1950 khi cắt lọc cơ, mô liên kết và mỡ ở vùng trước sụn mi (Hình 1-5).
Năm 1960, Fernandez6 đã báo cáo
cách tiếp cận triệt để nhất trước
giờ: Đó là, loại bỏ da, cơ vòng mi,
vách ngăn hốc mắt và mô mỡ hốc
mắt. Sau đó, ông cố định lớp bì vào
cơ nâng mí (Hình 1-6). Năm 1963,
Boo-Chai7 đã mô tả một kỹ thuật
xử lý mô mềm trước sụn mi và hốc
mắt, tương tự như phương pháp
Mitsui (Hình 1-7). Sau một loạt các
phương pháp tiếp cận tích cực, kỹ
thuật khâu 100-năm-tuổi lại một
lần nữa được các nhà lâm sàng
Đông Á ưa chuộng.
Xu hướng mí mắt châu Á
thay đổi theo thời gian, từ nếp gấp
đôi truyền thống nhẹ nhàng sang
nếp gấp rộng và sau đó quay trở
lại với mắt 2 mí bảo tồn, không
sẹo. Việc lựa chọn chất liệu chỉ
khâu chưa thu hút nhiều sự chú
ý; các bác sĩ phẫu thuật ưu tiên
sử dụng chỉ catgut tự tiêu, hoặc
chỉ khâu cắt được, hoặc vĩnh viễn.
Về kỹ thuật cắt rạch, các mô được
cố định giữa da và sụn mi hoặc cơ
nâng mi. Vào năm 1999, Park8 đã
báo cáo một kỹ thuật sử dụng cơ
vòng mi (không phải da) làm mô
cố định vào cơ nâng mi (Hình 1-8).
Doxanas và cs.9 đã chứng minh sự
khác biệt về mặt giải phẫu giữa
người châu Á và người da trắng
để hỗ trợ giả thuyết không có nếp
sụn mi trên mí mắt châu Á. Thiếu
sự thâm nhập của cơ nâng mi vào
cơ vòng mi trước sụn, điểm hợp
nhất thấp hơn giữa vách ổ mắt
và cơ nâng mi, và sự thâm nhập
ở vị trí thấp hơn của mỡ cân mạc
vùng trước sụn mi ở dân số châu
Á (Hình 1-9). Các quy trình phẫu
thuật được thiết kế để tái tạo các
