CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
CHƯƠNG II. TẾ BÀO VÀ MÔ
CHƯƠNG IV. HỆ CƠ MỤC TIÊU LÝ THUYẾT

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I = “CHAPTER 1”
MỞ ĐẦU = “INTRODUCTION”

p 21 , MỤC TIÊU LÝ THUYẾT

MỤC TIÊU = “OBJECTIVE/GOAL”
LÝ THUYẾT = “THEORY/THEORETICAL”


1) Nêu chính xác định nghĩa, đối tượng và nội dung nghiên cứu của môn giải phẫu học

NÊU = “TO STATE/PRESENT”
CHÍNH XÁC = “ACCURATE/PRECISE”
ĐỊNH NGHĨA = “DEFINITION”
ĐỐI TƯỢNG = “OBJECT/SUBJECT”
VÀ = “AND”
NỘI DUNG = “CONTENT”
NGHIÊN CỨU = “RESEARCH/STUDY”
CỦA = “OF”
MÔN = “SUBJECT/DISCIPLINE”
GIẢI PHẪU HỌC = “ANATOMY”


2) Thấy được vị trí và tầm quan trọng của môn giải phẫu học trong y học

THẤY ĐƯỢC = “TO SEE/UNDERSTAND”
VỊ TRÍ = “POSITION/PLACE”
VÀ = “AND”
TẦM QUAN TRỌNG = “IMPORTANCE”
CỦA = “OF”
MÔN = “SUBJECT/DISCIPLINE”
GIẢI PHẪU HỌC = “ANATOMY”
TRONG = “IN/WITHIN”
Y HỌC = “MEDICINE”


3) Nêu được những nguyên tắc chính trong việc đặt tên trong giải phẫu học
4) Mô tả 3 mặt phẳng giải phẫu qui chiếu liên hệ với những khái niệm liên quan
5) Nêu được các phương tiện và phương pháp học giải phẫu

I.-ĐỊNH NGHĨA, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ VAI TRÒ CỦA GIẢI PHẪU HỌC

Y HỌC , Y HỌC LÂM SÀNG

NỘI , NGOẠI , NHI , NHIỄM , SẢN

Y HỌC CƠ SỞ , SINH LÝ , MÔ HỌC

SINH HÓA ,VI SINH , GIẢI PHẪU Y HỌC

Hình 1.1 Vai trò của giải phẫu trong y học
Giải phẫu học là một môn học nghiên cứu các hình thể và cấu trúc của cơ thể, mối liên quan giữa các bộ phận trong cơ thể và tương quan của toàn cơ thể với môi trường.

CHƯƠNG II. TẾ BÀO VÀ MÔ

CHƯƠNG II = “CHAPTER 2”
TẾ BÀO = “CELL”
VÀ = “AND”
MÔ = “TISSUE”

p 32 , MỤC TIÊU LÝ THUYẾT

MỤC TIÊU = “OBJECTIVE/GOAL”
LÝ THUYẾT = “THEORY/THEORETICAL”


1) Nêu tên và chức năng những cấu trúc của màng tế bào, bào tương và nhân tế bào

NÊU = “TO STATE/LIST”
TÊN = “NAME”
VÀ = “AND”
CHỨC NĂNG = “FUNCTION”
NHỮNG = “THE/THOSE”
CẤU TRÚC = “STRUCTURE”
CỦA = “OF”
MÀNG TẾ BÀO = “CELL MEMBRANE”
BÀO TƯƠNG = “CYTOPLASM”
VÀ = “AND”
NHÂN TẾ BÀO = “CELL NUCLEUS”


2) Nêu khái niệm về mô
3) Mô tả cấu tạo, chức năng và phân loại của thượng mô
4) Mô tả cấu tạo chức năng và phân loại của mô liên kết
5) Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng các lại mô cơ
6) Mô tả cấu tạo một neuron ĐẠI CƯƠNG
Tế bào là một đơn vị cấu trúc cơ bản có chức năng sinh học của sinh vật sống. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập, và các tế bào thường được gọi là “những viên gạch đầu tiên cấu tạo nên sự sống”. Bộ môn nghiên cứu về các tế bào được gọi là sinh học tế bào.
Tế bào bao gồm tế bào chất bao quanh bởi màng tế bào, trong đó có nhiều phân tử sinh học như protein và axit nucleic. Các sinh vật sống có thể được phân thành đơn bào (có một tế bào, bao gồm vi khuẩn) hoặc đa bào (bao gồm cả thực vật và động vật). Trong khi số lượng tế bào trong các thực vật và động vật ở các loài là khác nhau, thì cơ thể con người lại có hơn 10 nghìn tỷ (1012) tế bào. Phần lớn tế bào động vật và thực vật chỉ có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi, với kích thước từ 1 – 100 micromét.
Tế bào được phát hiện bởi Robert Hooke vào năm 1665, người đã đặt tên cho các đơn vị sinh học của nó. Học thuyết tế bào, lần đầu tiên được nghiên cứu vào năm 1839 của Matthias Jakob Schleiden và Theodor Schwann, phát biểu rằng tất cả các sinh vật sống được cấu tạo

CHƯƠNG IV. HỆ CƠ MỤC TIÊU LÝ THUYẾT

HỆ CƠ = “MUSCULAR SYSTEM”
MỤC TIÊU = “OBJECTIVE/GOAL”
LÝ THUYẾT = “THEORETICAL”

p 197 , 1) Nêu được những nguyên tắc phân bố và nguyên lý hoạt động của cơ

NÊU ĐƯỢC = “TO BE ABLE TO STATE/EXPLAIN”
NHỮNG = “THE/THOSE”
NGUYÊN TẮC = “PRINCIPLES/RULES”
PHÂN BỐ = “DISTRIBUTION/ARRANGEMENT”
VÀ = “AND”
NGUYÊN LÝ = “PRINCIPLES/LAWS”
HOẠT ĐỘNG = “FUNCTION/ACTIVITY”
CỦA = “OF”
CƠ = “MUSCLE”

2) Nêu được một số nguyên tắc đặt tên cho cơ

NÊU ĐƯỢC = “TO BE ABLE TO STATE/EXPLAIN”
MỘT SỐ = “SOME/A NUMBER OF”
NGUYÊN TẮC = “PRINCIPLES/RULES”
ĐẶT TÊN = “NAMING/TO NAME”
CHO = “FOR”
CƠ = “MUSCLE”


3) Nêu được ba đặc điểm chung của cơ bám da mặt
4) Kể tên theo nhóm và chức năng các cơ bám da mặt
5) Nêu được đặc điểm chung của các cơ nhai
6) Kể tên, chỗ bám và chức năng của các cơ nhai
7) Kể tên và các chức năng chung của các nhóm cơ cổ bên
8) Nêu được tên, chỗ bám và chức năng của các cơ trên móng và dưới móng
9) Kể tên và chức năng chung của các cơ trước cột sống và bên cột sống
10) Kể tên theo lớp các cơ lưng gáy
11) Nêu tên, hướng thớ cơ và chức năng của các cơ riêng của thành ngực
12) Nêu tên, hướng thớ cơ, thứ tự sắp xếp và chức năng của các cơ thành bụng trước bên
13) Mô tả sơ lược cấu tạo và chức năng cơ hoành
14) Mô tả sơ lược cấu tạo ống bẹn
15) Nêu tên, chỗ bám và chức năng chung của các cơ vai
16) Nêu tên và chỗ bám các cơ nối chi trên với thành ngực
17) Nêu tên, chỗ bám và chức năng của các cơ cánh tay

💤 p 202 , 🎉CÁC CƠ ĐẦU MẶT

CÁC = “THE/THOSE”
CƠ = “MUSCLE”
ĐẦU = “HEAD”
MẶT = “FACE”

Gồm hai nhóm cơ chính là các cơ mặt và các cơ nhai.

GỒML = “CONSISTS OF/INCLUDES”
HAI = “TWO”
NHÓM = “GROUPS”
CƠ = “MUSCLE”
CHÍNH = “MAIN/PRIMARY”
LÀ = “ARE/IS”
CÁC = “THE”
CƠ MẶT = “FACIAL MUSCLES”
VÀ = “AND”
CÁC = “THE”
CƠ NHAI = “MUSCLES OF MASTICATION”

Ngoài ra còn có các cơ nhãn cầu,

NGOÀI RA = “IN ADDITION/BESIDES”
CÒN CÓ = “THERE ARE ALSO”
CÁC = “THE”
CƠ = “MUSCLES”
NHÃN CẦU = “EYEBALL/OCULAR”

các cơ xương tai trong tai giữa,

CÁC = “THE”
CƠ = “MUSCLES”
XƯƠNG TAI = “OSSICLES/EAR BONES”
TRONG = “IN/WITHIN”
TAI GIỮA = “MIDDLE EAR”

các cơ lưỡi, các cơ hầu và các cơ thanh quản mà chúng ta sẽ khảo sát ở các cơ quan tương ứng. I.-CÁC CƠ MẶT
Còn gọi là các cơ bám da mặt, có 3 đặc tính chung sau đây:

Có tác dụng biểu hiện nét mặt.
Các cơ mặt được chia làm nhiều nhóm: các cơ trên sọ nằm và bám vào phía trước, sau và bên của cân trên sọ, các cơ ở tai nằm quanh tai, các cơ ở mắt nằm quanh mắt, các cơ ở mũi bám quanh mũi ngoài, các cơ miệng bám quanh khe miệng. Sự biểu hiện nét mặt rất tinh tế và phức tạp, là do sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ bám da của nhiều nhóm.
1.-Các cơ trên sọ
Gồm: cơ chẩm trán còn gọi cơ trên sọ và cân trên sọ (chính là cân của cơ trên sọ) và hai cơ thái dương đỉnh.
2.-Các cơ ở tai
Gồm: cơ tai trước, cơ tai trên và cơ tai sau. Các cơ này thường kém phát triển và không có chức năng ở người.
3.-Các cơ mắt
Nằm quanh khe mi, gồm ba cơ: cơ vòng mắt, cơ cau mày và cơ hạ mày.

Có nguyên ủy ở sâu (xương, mạc, cân, dây chằng) và bám tận ở da quanh các lỗ tự nhiên.

Do dây thần kinh mặt vận động nên khi bị liệt dây thần kinh này, mặt bị kéo sang bên đối diện.

💤 p 203 , 4.-Các cơ mũi

CÁC = “THE”
CƠ = “MUSCLES”
MŨI = “NOSE”


Gồm có ba cơ: cơ mảnh khảnh, cơ mũi và cơ hạ vách mũi.

GỒM CÓ = “CONSISTS OF/INCLUDES”
BA = “THREE”
CƠ = “MUSCLES”
CƠ MẢNH KHẢNH = “PROCERUS MUSCLE”
CƠ MŨI = “NASALIS MUSCLE”
VÀ = “AND”
CƠ HẠ VÁCH MŨI = “DEPRESSOR SEPTI NASI MUSCLE”


5.-Các cơ miệng
Gồm 12 cơ mỗi bên bám quanh miệng:

Vòng miệng , Nâng môi trên và cánh mũi

Nâng môi trên ,Nâng góc miệng , Hạ môi dưới

Hạ góc miệng , Gò má lớn ,Gò má bé

Cười , Mút ,Cằm , Ngang cằm

Hình 4.2 Các cơ mặt

Da đầu, Da và mô dưới da, Màng sợ cân trên sọ

DA ĐẦU = “SCALP”
DA = “SKIN”
VÀ = “AND”
MÔ = “TISSUE”
DƯỚI DA = “SUBCUTANEOUS/UNDER THE SKIN”
MÀNG = “MEMBRANE”
SỢI CÂN = “FIBROUS/APONEUROTIC”
TRÊN SỌ = “ON THE SKULL/EPICRANIAL”


Cơ tai trước, Cơ tai trên, Cơ tai sau

CƠ = “MUSCLE”
TAI = “EAR”
TRƯỚC = “ANTERIOR/FRONT”
TRÊN = “SUPERIOR/UPPER”
SAU = “POSTERIOR/BACK”

Mạc thái dương, Bụng chẩm cơ trán, Cơ chẩm

MẠC THÁI DƯƠNG = “TEMPORAL FASCIA”
BỤNG CHẨM = “OCCIPITAL BELLY”
CƠ TRÁN = “FRONTAL MUSCLE”
CƠ CHẨM = “OCCIPITAL MUSCLE”

Mạc chẩm, Cơ cắn, Mạc cắn

MẠC CHẨM = “OCCIPITAL FASCIA”
CƠ CẮN = “MASSETER MUSCLE”
MẠC CẮN = “MASSETERIC FASCIA”

Mạc cơ nông, Tam giác sau, Cơ ức đòn chũm

MẠC CƠ NÔNG = “SUPERFICIAL FASCIA/SUPERFICIAL MUSCLE FASCIA”
TAM GIÁC SAU = “POSTERIOR TRIANGLE”
CƠ ỨC ĐÒN CHŨM = “STERNOCLEIDOMASTOID MUSCLE”

Mạc đenta, Mạc đenta, Gờ chẩm
Xương đòn, Xương ức, Cơ bám da cổ
Cơ ngực to, Cơ gò má lớn, Cơ gò má bé
Cơ vòng miệng, Cơ cười, Cơ mút
Cơ nâng môi trên, Cánh mũi, Cơ hạ vách mũi
Phần cánh mũi, Phần môi, Cơ mảnh khảnh
Cơ cau mày, Bụng trán cơ trán, Cơ vòng mắt
Phần ổ mắt, Phần mí mắt, Cơ nâng mũi trên