nhạc hinh hiệu – music+เครื่องหมาย = sound track , เพราะประจำรายการ
nhạc dân gian – folk song
tôi sinh ra ở làng … – I + born + in + village ….
Tại sao – why
lũ trẻ – children
trong – in
Non xanh – green mountain , green tree
nước biếc = water + blue
cua – crab
Giọng – Voice
Nữ – Female
Tôi – I
Sinh ra – Born
Làng – Village
Cua – Crab
Ngộp – Stifled หายใจไม่ออก
Tại sao – Why
Có – Have
Cái tên – Name
Kỳ lạ – Peculiar
Đến như vậy – So muc คำนี้เป็นวลี “มาถึงขนาดนี้ ”
come + like +so
Lũ trẻ – Kids
subtitle
The Last Wife
| Time | Subtitle | Translation |
| 1:09 | [giọng nữ] Tôi sinh ra ở làng Cua Ngộp. | I was born in Stifled Crab Village. |
| 1:13 | Tại sao lại có cái tên kỳ lạ đến như vậy? | Why this most peculiar name? |
| 1:17 | Lũ trẻ trong làng hay nghêu ngao rằng: | The village kids used to sing out loud: |
| 1:20 | “Non xanh, nước biếc đâu trời. | Green earth blue sky, unseen |
| 1:23 | Cua còn chết ngộp, huống đời người ta.” | Stifled are crabs, and humans too! |
| 1:27 | Nói chẳng sai. | As it turns out… |
| 1:29 | Cứ mùa hạn là nước hồ cạn khô. | When the dry season comes, the lake is gone. |
| 1:32 | Cả người lẫn cua đều phải ráng thoi thóp mà sống. | Both crabs and humans must then gasp for life. |
| 1:35 | Làng này không thiếu khó khăn. | Our village is rife with strife. |
| 1:37 | Mà còn được cái, | On top of that, |
| 1:38 | nó còn có nhiều bất ngờ nữa. | it’s also rich in surprises. |
| 1:43 | [giọng nữ] Bất ngờ lớn nhất có lẽ là đám cưới của tôi. | The biggest surprise has to be my wedding. |
| 1:48 | Chẳng ai ngờ một cô gái nghèo rớt như tôi, | No one could imagine how a poor girl like me |
| 1:51 | lại có một đám cưới linh đình như thế. | ended up with such a grand occasion. |
| 1:56 | Còn đây, người đàn ông này | And this gentleman… |
| 1:58 | chắc chắn không phải chú rể. | is definitely not the groom. |
| 2:00 | Chú rể đâu dám tới đây. | The groom wouldn’t dare come here. |
| 2:03 | Mà cũng dễ hiểu thôi. | It’s understandable. |
| 2:04 | Ông ta là quan tri huyện cao quý mà. | He’s the revered Governor. |
| 2:07 | Đặt chân vào cái làng nghèo này, | If he stepped foot in this poor village, |
| 2:09 | lỡ dính phải vận đen thì chết. | the worst of fortunes might infect him. |
| 2:11 | [bà đồng] ♪ Ngày đi á à…♪ | She leaves |
| 2:15 | ♪ Áo lụa xênh xang… ♪ | With lush silk on |
| 2:19 | ♪ Vu quy nay sẵn có ý a y à ỳ a… ♪ | To her home, she goes |
| 2:24 | ♪ Kìa ô vàng đón đưa, hắt xì! ♪ | In a gold palanquin And sneeze! |
| 2:27 | [giọng nữ] Nghe đâu là nhà quan có thỉnh được một bà thầy | Apparently, the Governor’s house employed a shaman |
| 2:31 | để xua đuổi hết cái nghèo truyền kiếp ra khỏi người tôi. | to forever cure me of this poverty. |
| 2:35 | ♪ Hắt xì a ý a ♪ | And sneeze! |
| 2:39 | ♪ Cái chốn mốc meo ♪ | Depart, moldy place! |
| 2:42 | ♪ Hắt xì! Hắt xì! Tại anh… ♪ | And sneeze! And sneeze! Away with– |
| 2:46 | [giọng nam] Vui nhở? | How fun. |
| 2:48 | Rước dâu mà có bà thầy về hát chầu văn thế này. | A shaman at a wedding? |
| 2:50 | Đúng là tôi chưa thấy bao giờ! | Never seen this before! |
| 2:51 | Đúng là cái bọn nhà giàu! | The things the wealthy do! |
| 2:54 | [giọng nữ] Mà chỉ tốn cho bà đúng hai con gà và một rổ khoai, | She was paid two chickens and a basket of yams… |
| 2:58 | vậy là có thể thay đổi số mệnh của một con người! | to alter a person’s destiny! |
| 3:02 | Rẻ quá còn gì! | What a deal! |
| 3:08 | SONG HỶ | DOUBLE HAPPINESS |
| 3:12 | [giọng nữ] Bà thầy phải đảm bảo không một hơi thở độc hại nào đeo bám tôi | The shaman must ensure my body is free of toxins |
| 3:17 | vào ám nhà quan. | that could pollute the Governor’s house. |
| 3:22 | Bà thầy có thực sự thay đổi số mệnh của tôi? | But has she really changed my fate? |
| 3:25 | Để sau này tôi và quan được viên mãn? | So that in time, the Governor and I can be really fulfilled? |
| 4:07 | Nào, rặn một chút đi nào. Rặn nữa đi! | Now! Try a bit harder! Push again! |
| 4:10 | [bà đỡ] Mạnh lên nào! Nào! | Harder, now! Now! |
| 4:15 | Quý tử chào đời rồi. Cho ta bế quý tử nào! Ơi… | My son has arrived! Let me carry him. |
| 4:26 | Con gái à? | A girl? |
| 4:32 | [bà đỡ] Bà Ba! | Third Madam? |
| 5:58 | Cái con kia! | Little brat! |
| 6:00 | Mày ra đây. | Get over here. |
| 6:03 | Ai cho mày chổng mông vào bàn thờ, | Who let you point your rear at the altar, |
| 6:04 | báng bổ thần thánh tổ tiên thế hả? | insulting our ancestors and forebears, huh? |
| 6:07 | Chị cả, em xin lỗi. Lỗi tại em. | Eldest Sister, I apologize. It’s my fault. |
| 6:54 | Thầy đề! | Bookkeeper? |
| 6:56 | Tại sao tiền hối lộ của Lý trưởng Vũ Quân không ghi vào sổ… | Why was the bribe for Village Chief Vu Quan not noted– |
| 7:01 | Bà đấy à? | Yes, dear wife? |
| 7:12 | Đây là thang thuốc mới. | This is new medicine. |
| 7:15 | [thầy đề] Dược tính mạnh hơn nhiều. | Higher potency. |
| 7:19 | Thuốc tráng dương cha tôi phải mua ở tận kinh sư đấy. | Virility booster my father brought all the way from Imperial city. |
| 7:21 | – [quan tri huyện] Ôi giời ơi! – Ông uống đi! | Drink up, dear. |
| 7:23 | Quản đốc bận trăm công nghìn việc. | The Education Commissioner has so much work already. |
| 7:25 | Đừng có phiền đến ngài mấy cái việc linh tinh như thế này. | Don’t bother your father with odds and ends! |
| 7:28 | Linh tinh? | Odds and ends? |
| 7:31 | Chẳng có việc gì quan trọng hơn chuyện ông đẻ con. | Nothing is more important than you having a child. |
| 7:34 | Tôi có phải đàn bà đâu mà đẻ? | Women bear children, not men! |
| 7:37 | Bà đi mà mang thuốc cho con Linh! | You should hand this to Linh. |
| 7:40 | Phần của nó đã có thầy đề lo rồi. | The Bookkeeper is already taking care of her. |
| 7:49 | Tôi đang rất sung mãn. | I’m already strong! |
| 7:51 | Không việc gì phải uống thuốc. | There’s no need for boosters. |
| 7:52 | Thì ông cứ uống đi cho nó khỏe… hơn! | But drink anyway, so you can be… stronger! |
| 7:59 | Thôi, bà đừng làm cái bộ mặt như thế kia! | Please, not that face again! |
| 8:01 | Đêm tôi mất ngủ. | It’ll keep me up all night! |
| 8:06 | Con muốn ngủ với mẹ à! | I want to sleep with you, Mommy. |
| 8:09 | Tiểu thư! | Young miss! |
| 8:15 | Ngoan đi con! | Be good, dear. |
| 8:17 | Mai mẹ kể chuyện cho con nghe. | Tomorrow, I’ll tell you a bedtime story. |
| 8:20 | Mời bà ra ngoài. | Retreat, if you please. |
| 8:23 | Để tôi còn tính sổ sách. | I have books to manage. |
| 8:24 | Đi ra ngoài, đi ra ngoài! | Go on now! Go on, get! |
| 8:27 | [quan tri huyện] Đi ra! | Get out! |
| 10:35 | – Ưm! – Không được cựa quậy! | Don’t move about. |
| 10:38 | Nằm thế này càng lâu càng tốt. | Stay in this pose. The longer the better! |
| 10:40 | Đừng để hạt vàng, hạt ngọc nó tuột ra ngoài. | Don’t let my valuable seeds slip out. |
| 10:42 | Lần này mà không đọng nữa, | If you don’t conceive this time around, |
| 10:45 | có mà đồ bỏ! | consider yourself worthless! |
| 11:06 | Mợ Ba, tối qua hứng có được nhiều không? | Third Madam? Last night, did you receive a plentiful load? |
| 11:10 | Dạ… | Well… |
| 11:11 | [bà Hai] Nhiều hay ít đâu có quan trọng. | Plentiful or not doesn’t matter. |
| 11:13 | Quan trọng là đặc hay là lỏng? | What matters is if it was… thick or watery? |
| 11:17 | Đặc hay lỏng? | Thick or watery? |
| 11:19 | Dạ… Em không biết! | I don’t know. |
| 11:22 | Không biết? Phải kiểm tra chứ! | Don’t know? You should have checked! |
| 11:25 | Tôi cần biết | I need to know |
| 11:26 | thuốc cha tôi gửi có hiệu quả không. | if my father’s medicine is effective or not! |
| 11:30 | Cứ như thế này thì đến bao giờ mới có thằng cu nối dõi? | Or else… How much longer must we wait for a male successor? |
| 11:34 | Bây giờ kiểm tra thì kiểm tra kiểu gì? | How are you planning to check? |
| 11:37 | Hay lần sau tôi vãi lên bụng nó nhé? Để bà tiện kiểm tra. | Shall I spray over her belly the next time to make it easy for you? |
| 11:48 | Người ta hễ sinh được quý tử, | When a house has a son, |
| 11:50 | thì thăng quan, tiến chức đều đều. | ranks rise constantly. |
| 11:52 | Lên tỉnh, lên kinh. | Life in provinces! Cities! |
| 11:53 | Tha hồ mà vơ vét bạc nén. | Freely gathering silver. |
| 11:55 | Còn ông cứ mãi mắc kẹt ở cái ghế tri huyện. | And you remain trapped as Governor of this little district. |
| 11:58 | Phải bóp cổ đám bần nông để mót bạc cắc. | Having to stifle peasants for pennies and dimes. |
| 12:04 | Cũng tại mảnh đất của mấy bà | That’s only because both of your gardens |
| 12:07 | nó khô cằn quá! | aren’t fertile enough! |
| 12:10 | Ý ông là | You’re saying… |
| 12:12 | chị em tôi hỏng hóc, còn ông thì lành lặn đó hả? | we women are patchy, while you’re all perfect? |
| 12:14 | Chứ sao nữa! | What else? |
| 12:16 | Hạt giống của tôi là cái loại thượng phẩm, nhá! | My seeds are rare commodities, yeah? |
| 12:24 | Con kia! Mày nhìn gì? | You there. Why the stare? |
| 12:27 | Dạ, hết nước mắm rồi. Để em xuống bếp lấy. | The fish sauce’s out. I’ll get some more. |
| 12:31 | [Linh] Đông Nhi, đi với mẹ con. | Dong Nhi? Come along, darling. |
| 12:38 | Bảy năm rồi mà không để được thêm đứa nào. | Seven years already and still no new child. |
| 12:42 | [bà Cả] Mà này, | But, hey, |
| 12:43 | cái đám dân đen nó đồn | the peasants have a rumor that |
| 12:45 | hạt của ông là giống lép đấy! | your seeds are actually meager goods. |
| 12:53 | [quát lớn] Lép thế nào? | Meager how? |
| 12:55 | Đứa nào thối mồm bảo ông lép? Ông chém cả nhà nhà nó! | Whoever says mine is meager, I’ll cut down their entire line! |
| 13:05 | Cũng tại các bà không biết đẻ thôi! | It’s all because you two are failures at conceiving! |
| 13:44 | Mẹ không sao hết! | Mommy’s fine, darling. |
| 14:20 | [nữ bán cá] Nể nhà quan lắm con mới bán giá này đó. | Special discount, just for you. |
| 14:26 | Con xin! | Please. |
| 14:33 | [nữ] Chỗ này là chỗ của tao! | This here is my spot! |
| 14:35 | Mày muốn ngồi bán ra mả cha mày mà ngồi. | You want to sell, run off to where your daddy is! |
| 14:39 | Có cần phải lớn tiếng như vậy không? | Must you raise your voice? |
| 14:41 | Ai cũng kiếm ăn thôi mà! | We’re all just trying to make an honest living. |
| 14:43 | Chị không thích thì tôi đi chỗ khác. | Not happy? Then I’ll be off. |
| 14:46 | Cút nhanh! | Just scram! |
| 14:47 | Bà đập cho vỡ mặt! Hãm! | Else I’ll smash your face. Freak! |
| 15:08 | Anh Nhân! | Nhan! |
| 15:28 | Anh Nhân! | Nhan. |
| 15:31 | Anh về làng từ khi nào vậy? | When did you return here? |
| 15:37 | Mới nửa tháng thôi. | Just half a month ago. |
| 15:42 | Lần cuối mình gặp nhau. | The last time we met… |
| 15:44 | Cũng lâu lắm rồi! | it was so long ago. |
| 15:49 | Phải nhìn một hồi tôi mới nhận ra Linh. | Took me a moment to recognize your Ladyship. |
| 15:51 | Mình là người một làng. | We’re from the same village. |
| 15:53 | Anh đừng có xưng hô khách sáo như vậy! | No need to be so formal. |
| 15:57 | [Nhi] Mẹ, ai vậy mẹ? | Mommy, who is he? |
| 16:04 | Đông Nhi. | Dong Nhi… |
| 16:06 | Đây là chú Nhân, bạn của mẹ. | This is Uncle Nhan, a friend of mine. |
| 16:08 | Chào chú đi con. | Greet him, darling. |
| 16:10 | Con chào chú Nhân. | Good day, Uncle Nhan. |
| 16:14 | Con bé xinh quá! | She’s pretty. |
| 16:18 | Giống mẹ nó. | Like her mother. |
| 17:01 | Ủa? | Oh? |
| 17:04 | Sao còn chưa về? | Why aren’t you home? |
| 17:05 | Mưa. | Rain. |
| 17:07 | Còn đứng đó tối con ma nó bắt đi luôn đó! | Keep standing here and ghosts will kidnap you! |
| 17:11 | Trời, trời, trời ơi! Đừng có mít ướt nữa. | Oh, come on! What are the tears for? |
| 17:15 | Nhưng mà mưa, bánh đậu xanh nát mất. | The rain, it will ruin my mung bean cubes… |
| 17:20 | Thôi, đừng khóc nữa. | All right, stop crying. |
| 17:21 | Tao che cho về. | Let me shelter you. |
| 17:24 | Rồi anh ướt thì sao? | What if you get wet? |
| 17:26 | Hỏi nhiều quá. Giờ có về không? | Too many questions. Want to go home or not? |
| 18:01 | – Sẽ câu được con cá thiệt to. – Vậy hả? A! | -Going to catch myself a giant fish. -That so? |
| 18:06 | [Linh] Từ sáng tới giờ, chưa bắt được con cá nào. | We’ve had no luck all morning. |
| 18:10 | Hay mình về bắt cua đi anh. | Maybe we should head home and net crabs. |
| 18:13 | Không. Cha em thích ăn cá kho lắm. | No… your father loves braised fish. |
| 18:16 | Ủa, sao tự nhiên quan tâm cha em quá vậy? | Oh? Why is my father a concern all of a sudden? |
| 18:22 | Thì cha em vui, | When he’s happy, |
| 18:24 | sau này anh mới dễ hỏi cưới em chứ! | your hand in marriage will be easier to ask for. |
| 18:25 | Cái gì? | What? |
| 18:27 | Mới chỉ nắm tay. Hôn còn chưa hôn. | We’ve only held hands, have not yet kissed, |
| 18:30 | Vậy mà đã bạo miệng đòi cưới? | but you already talk of marriage? |
| 18:54 | Giờ thì chạm môi rồi đó! | There, our lips have touched! |
| 18:58 | Anh gan thiệt đó! Đã hôn liều còn dám nghĩ liều. | What nerve! A wild kiss to go with wild thoughts! |
| 19:05 | Vì em, cái gì mà anh không dám? | For you, nothing is too wild. |
| 19:07 | Vậy thì xuống bắt cá cho cha em đi. | Then jump down and catch a fish for my father. |
| 19:44 | Em cầm vô tẩm bổ cho mẹ. | Here are some eggs to feed your mother. |
| 19:48 | Ở đâu anh có cái này? | Where did you get these? |
| 19:49 | Anh đổi rổ khoai mới đào á. | I traded a basket of fresh yams. |
| 19:51 | Anh cho như vậy, | You giving away food like that… |
| 19:53 | nhà anh lấy cái gì mà ăn? | will your family have anything left? |
| 19:55 | Đâu có sao đâu. Nhà anh đâu có ai sắp chết. | It’s okay. No one in my family is dying. |
| 20:00 | Ai sắp chết? Mẹ em chỉ bệnh thôi mà. | Who’s dying? My mom’s just ill, that’s all! |
| 20:05 | Anh nói bậy quá. Nhưng mà, em, em hiểu ý anh mà. | My mistake. But, you get my meaning… |
| 20:21 | Thiếu cái gì thì cứ nói với anh. | Whatever you need, just let me know. |
| 20:24 | Sau này mình về chung nhà rồi, mẹ của em cũng là mẹ của anh mà. | We’re going to be a family soon. Your mother will also be mine. |
| 21:19 | [Nhi] Mẹ, mẹ ơi! | Mom! Mommy! |
| 21:39 | Đi thôi con. | Let’s go, darling. |
| 21:50 | [lũ trẻ ngân nga] ♪ Loe ngoe tám cẳng ven hồ ♪ | Eight legs crawl around the lake |
| 21:53 | ♪ Bò ngang khỏi đáy cẳng khô cả rồi ♪ | Sideways within a bone-dry pit |
| 21:57 | ♪ Non xanh nước biếc đâu trời ♪ | Green earth blue sky, unseen |
| 22:00 | – ♪ Cua còn chết ngộp huống đời người ta ♪ – Chào chú. | Stifled are crabs, and humans too! |
| 22:12 | [Linh] Con mời cha! | Dad, please have your meal. |
| 22:21 | Con mời mẹ. | Mom, please have your meal. |
| 22:23 | [mẹ Linh] Cứ ôm như vậy, sao mà ăn được hả con? | How can you eat while playing, child? |
| 22:25 | Để nó qua một bên rồi ăn uống cho đàng hoàng đi. | Put the doll aside so you can dine properly. |
| 22:27 | Dạ, bà ngoại. | Yes, Grandma! |
| 22:30 | Ăn đi con. | Eat up, child. |
| 22:32 | [Linh] Ăn đi con. | Eat up, child. |
| 22:38 | Hôm trước con gặp anh Nhân ở chợ. | The other day I met Nhan in the market. |
| 22:48 | Nó vẫn ở nhà dưới chân núi. Thỉnh thoảng cũng gặp nó quanh hồ. | He still lives down by the mountain. I see him by the lake sometimes. |
| 22:53 | Anh ấy bỏ đi cũng hơn bảy năm rồi. | He’s been gone for seven years. |
| 22:57 | Không hiểu sao bây giờ lại về làng. | I wonder why he came back. |
| 22:58 | Chắc nó về để lo việc mồ mã của gia đình. | Maybe to care for his family’s gravesite. |
| 23:02 | Mà cái thằng… | But that boy… |
| 23:03 | Đi bao nhiêu năm cũng chẳng hơn gì. | Gone for so long, yet still the same. |
| 23:06 | [mẹ Linh] Nhà nó đã nghèo, còn kém may mắn. | His wealth is grim, as is his luck. |
| 23:09 | Từng ấy tuổi đầu rồi mà chưa có vợ con gì. | Already of age, yet still unmarried and childless. |
| 23:15 | Anh Nhân số khổ. | Nhan isn’t blessed… |
| 23:17 | Cũng may là ngày xưa con không lấy nó. | It’s a good thing you didn’t wed him. |
| 23:20 | Chứ không bây giờ là khổ lây đấy. | You’d have been miserable too. |
| 24:46 | Em làm gì ở đây? | What brings you here? |
| 24:52 | Vô đi. | Come in. |
| 25:13 | Cảm ơn anh. | Thank you. |
| 25:28 | Em mang ít đồ khô. Anh để ăn dần. | I brought you some dried foods. You can store and eat them anytime. |
| 25:35 | Cảm ơn em. | Thanks. |
| 25:39 | Mấy năm nay anh sống sao? | How have you been? |
| 25:42 | Thì lang thang tứ xứ thôi. | Just wandering the world. |
| 25:44 | Sau bao nhiêu năm cũng để được ít tiền. | After many years, I saved some money. |
| 25:47 | Nhưng tính sai chuyện, gặp sai người. | But I made the wrong plans, met the wrong people. |
| 25:53 | Giờ vẫn trắng tay. | Once again, I’m empty handed. |
| 26:04 | Sao anh… | Why haven’t you… |
| 26:09 | chưa lập gia đình? | settled down? |
| 26:19 | Ai muốn lấy một người như anh? | Who would marry me? |
| 26:23 | Người đáng lấy | The person worth marrying… |
| 26:25 | thì không lấy được. | she’s out of reach. |
| 26:30 | Anh còn hận em? | You still resent me. |
| 26:38 | Thôi, em về đây. | Alright. I’ll leave now. |
| 26:42 | Ờ. | Sure. |
| 26:44 | Em muốn đến thì đến, đi thì đi. | Just come and go as you please. |
| 26:47 | Anh quen rồi. | It’s your nature. |
| 26:52 | Anh nói không đúng hả? | Am I wrong? |
| 26:54 | Yêu thương nhau mấy năm trời. | For years we loved each other, |
| 26:56 | Vậy mà nói bỏ là bỏ. | but then you end it, just like that. |
| 27:00 | Em không còn lựa chọn nào khác. | I had no other choice. |
| 27:03 | Không, nhưng mà anh thấy em chọn đúng. | You chose well. |
| 27:07 | Trách ai giờ? | Nobody’s to blame. |
| 27:09 | Em không ham giàu mà phụ tình anh. | I didn’t leave you for the high life. |
| 27:15 | Vậy là em thật lòng yêu quan? | So you truly love the Governor? |
| 27:26 | Em chưa bao giờ… | I have never… |
| 27:29 | muốn làm vợ của quan hết. | wanted to be a governor’s wife. |
| 27:36 | – Thằng kia, mày có nhận tội không? – [cha Linh] Dạ, bẩm quan. | -You there! Do you plead guilty? -Oh, Governor… |
| 27:39 | Con xin nhận tội. | I am guilty. |
| 27:41 | Cũng tại vợ con bị bệnh hiểm nghèo. | But only because my wife is gravely ill. |
| 27:44 | Không có thức ăn để bồi bổ. | We have no food to keep her health. |
| 27:46 | Vợ con chết mất quan ơi. | My wife could die, Governor. |
| 27:48 | Thế ai khổ cũng đi trộm cắp như mày? | So whoever has hardship should be allowed to steal? |
| 27:51 | Loạn à! | Lawlessness! |
| 28:08 | Cha… | Father… |
| 28:11 | “Ông Nguyễn Văn Thanh, | “Mr. Nguyen Van Thanh. |
| 28:12 | làng Cua Ngộp, 50 tuổi. | Of Stifled Crab Village, aged 50. |
| 28:14 | Tội trộm gà lần một. | Crime: poultry theft, first offense. |
| 28:16 | Phạt đánh răn đe 50 gậy. Lao ngục một tháng”. | Punishment: 50 strikes. Prison: One month.” |
| 28:23 | Thầy đưa ta xem cáo trạng nào. | Bookkeeper, pass me the charges. |
| 28:27 | Ôi dào ơi! Thầy bất cẩn quá! | Good heavens! How careless of you! |
| 28:31 | [quan tri huyện] Trong này ghi nè. | You wrote but didn’t read: |
| 28:33 | Khi bị phát hiện và truy đuổi, | “Upon being spotted and chased, |
| 28:36 | – phạm nhân xô đẩy để thoát thân. – Ơ? | the suspect shoved people to avoid being captured.” |
| 28:40 | – Này… – [Thanh ú ớ] | Right here. |
| 28:53 | Xô xát là gây thương tích. | Your shoving caused bodily harm. |
| 28:55 | [thầy đề] Đại nhân sáng suốt. | How sharp, my Governor! |
| 28:57 | Chiếu theo luật lệ Hoàng triều. | Based on Imperial law… |
| 28:59 | Năm năm khổ sai lao dịch. – [Linh] Trời ơi! – [Thanh] Ơ? | -Five years hard labor! -Goodness. |
| 29:02 | Năm năm, làm sao mà cha con chịu nổi? | Five years? My father won’t survive. |
| 29:05 | Oan quá quan ơi! | It’s too harsh, Governor! |
| 29:07 | [Thanh] Dạ bẩm quan. | Dear Governor… |
| 29:11 | [thầy đề] Nếu người nhà thấy có điều gì uẩn khúc. | If the criminal’s kin has any dispute, |
| 29:13 | Xin mời vào trong để trình bày. | please enter here… to discuss. |
| 29:19 | Thưa thầy, | My Lord… |
| 29:21 | chuyện vụ án thì sao ạ? | About the crime… |
| 29:22 | Cha con chỉ bỏ chạy. Không xô đẩy, gây thương tích gì hết. | All my father did was run away. He didn’t shove or harm anyone. |
| 29:26 | Có nói như thế có nghĩa là ta đổ oan cho cha cô à? | So you’re saying I’m wrongly accusing him? |
| 29:29 | Dạ không, con sai! Con lạy quan. | I didn’t mean that! Forgive me. |
| 29:33 | Tù khổ sai thế này, cha con chết mất. | But all that time in prison… might kill my father. |
| 29:40 | Quan phụ mẫu có lòng nhân từ. | Our Governor here is known to be kind. |
| 29:42 | Muốn cho cha cô một lối thoát. | He’ll give your father an out. |
| 29:44 | Nếu… – cô chịu lên kiệu hoa để về làm vợ… – Dạ vâng! | -If… you choose to marry– -Yes, sir! |
| 29:48 | [Linh] Con sẽ bảo anh Nhân làm đám cưới ngay. | I will ask Nhan to wed me soon. |
| 29:51 | Nhưng mà anh Nhân nghèo lắm. | But… Nhan isn’t wealthy. |
| 29:53 | Đám cưới mà không có kiệu hoa, thì có được không ạ? | A marriage with no palanquin, will it do, sir? |
| 29:57 | Nhân? Nhân là thằng nào? | Nhan… Who the heck is Nhan? |
| 30:03 | Bẩm quan, anh Nhân là người yêu của con. | Dear Governor… Nhan is my lover. |
| 30:08 | Ý ta là nếu cô chịu về làm vợ quan. | I meant if you marry the Governor here, |
| 30:12 | Quan sẽ có cách giảm hình phạt cho nhạc phụ. | he’ll lower your father’s charges. |
| 30:23 | Vợ quan? | Marry the Governor? |
| 30:26 | Có cách nào khác không ạ? | Is there another way? |
| 30:45 | [quan tri huyện] Ngày cô lên kiệu hoa | The day you marry me |
| 30:47 | cũng là ngày cha cô được thả. | is the day your father goes free. |
| 30:57 | [thầy đề] Chuyện này, kiểu gì cũng có những kẻ đồn thổi, dè biểu. | About this deal… no doubt people will talk and gossip. |
| 31:03 | Nên cô phải kín miệng. | Best you seal your lips shut. |
| 31:04 | Hé môi một chữ, cha cô sống không bằng chết. | One word, and your father’s life will be worse than death. |
| 31:09 | Rõ chưa? | Are we clear? |
| 31:19 | Em muốn anh tin em phụ bạc. | I let you believe that I betrayed you, |
| 31:22 | Anh sẽ giận và quên em đi. | so that in your rage you’d forget me. |
| 31:26 | [Nhân] Linh! | Linh! |
| 31:29 | Linh. | Linh… |
| 31:31 | Linh! | Linh… |
| 31:32 | Linh! Linh! | Linh! |
| 31:34 | – [lính] Đứng lại! – Linh! | -Stop him! -Linh! |
| 31:37 | Linh! | Linh! |
| 31:39 | Linh! | Linh! |
| 31:42 | [Nhân] Linh. Linh! | Linh! |
| 31:46 | Linh! Linh! | Linh! |
| 31:50 | Linh! A! | Linh! |
| 31:56 | Linh! | Linh! |
| 32:08 | Linh! | Linh! |
| 32:15 | Sao bây giờ em lại kể cho anh? | Why tell me all this now? |
| 32:18 | Em hi vọng là anh sẽ không ghét em nữa. | I’m hoping you will stop hating me. |
| 35:58 | [“Bèo dạt mây trôi” – Thùy Chi trình bày] ♪ Bèo dạt mây trôi chốn xa xôi ♪ | Ferns float… Clouds flow To climes far… |
| 36:05 | ♪ Anh ơi em vẫn đợi bèo dạt ♪ | But for you I wait Floating… |
| 36:11 | ♪ Mây trôi ♪ | Flowing… |
| 36:14 | ♪ Chim sa tang tính tình cá lội ♪ | Birds swoop… Fish swirl… |
| 36:21 | ♪ Ngậm một tin trông ♪ | I’ve waited, not once |
| 36:25 | ♪ Hai tin đợi, ba bốn tin chờ ♪ | But twice Then three and four times |
| 36:30 | ♪ Sao chẳng thấy anh? ♪ | Where are you now? |
| 36:36 | ♪ Một mảnh trăng treo suốt canh thâu ♪ | The moon has hung for hours |
| 36:42 | ♪ Anh ơi trăng đã ngả ngang đầu ♪ | Darling… Moon is now my crown |
| 36:48 | ♪ Thương nhớ ai ♪ | To whom… I miss |
| 36:52 | ♪ Sương rơi đêm sắp tàn trăng tà ♪ | Stars fall, the night comes Moonlight fades |
| 36:58 | ♪ Cành tre đưa trước ngõ ♪ | As the bamboos dance… |
| 37:02 | ♪ Gió la đà, em vẫn mong chờ ♪ | In the breeze I’m here wondering |
| 37:07 | ♪ Sao chẳng thấy anh? ♪ | Where are you now? |
| 37:25 | ♪ Thương nhớ ai ♪ | To whom… I miss |
| 37:28 | ♪ Chim ơi cho nhắn một đôi lời ♪ | Oh, birds, please send these few words… |
| 37:35 | [Linh và Nhi] ♪ Người đi xa có nhớ ♪ | Do you from afar |
| 37:39 | ♪ Nhớ ai ngồi trông cánh chim trời ♪ | Think of me? Who’s been asking: |
| 37:44 | ♪ Sao chẳng thấy anh? ♪ | Where are you now? |
| 37:50 | ♪ Mòn mỏi thâu đêm suốt năm canh ♪ | Throughout the night… Ten hours all… |
| 37:56 | ♪ Anh ơi em vẫn đợi mỏi mòn ♪ | But for you… I wait Throughout… |
| 38:02 | Tiên sư nhà mày! Điên nó vừa vừa thôi! | Damn you! Stop this madness! |
| 38:05 | Có biết đang giờ nghỉ ngơi không mà hát hả? | People are resting and here you are singing? |
| 38:10 | [bà Cả] Nhức hết cả đầu. | What a headache! |
| 38:11 | Em xin lỗi chị, em không hát nữa. | Sorry, Eldest Sister. I’ll keep quiet. |
| 38:21 | – Mẫn. – Hửm? | -Hey, Moon! -Huh? |
| 38:23 | Dạo này mày có thấy con Linh nó sao sao không? | Have you noticed something odd about Linh lately? |
| 38:25 | [thở dài] Sao trăng gì chị? | Odd? Like what? |
| 38:29 | Trần đời tao chưa thấy đứa nào bị chửi mà lại cười. | Never have I seen someone laugh after being scolded! |
| 38:33 | Chị ơi! | Oh, sis! |
| 38:35 | Chị chửi, nó cãi thì chị bực. | You scold, she argues, you’re mad. |
| 38:38 | Bây giờ chị chửi, nó cười, chị cũng bực. | You scold, she laughs, you’re still mad! |
| 38:42 | Chị mắc cười quá à. | You’re funny. |
| 38:43 | Nó cười chị là phải rồi! [cười khoái chí] | No wonder she laughs at you! |
| 38:49 | [Mẫn] ♪ Bèo dạt, mây trôi ♪ | Ferns float… Clouds flow… |
| 38:57 | ♪ Chốn xa xôi ♪ | To climes far! |
| 38:58 | Cái nhà này điên hết cả rồi! | You all have gone mad! |
| 39:27 | [Nhân] Anh nhớ em, ngày mai qua anh nha! | I miss you. Come by tomorrow. |
| 39:32 | Khó lắm, em mới về mà. | It’ll be tough. I just got back. |
| 39:36 | Gần chục ngày rồi. Mới đâu mà mới? | It’s been ten days! What do you mean just? |
| 39:38 | Lâu quá là anh chịu không nổi đâu đó. | It’s been so long, I can’t stand it. |
| 39:41 | – Cái đồ tham lam! – Anh tham lam không được sao? | -You’re so greedy. -What if I am? |
| 39:44 | Mà em đừng có hiểu sai ý anh nha. | But don’t get me wrong. |
| 39:47 | Anh đâu chỉ gặp em là để muốn… | It’s not just because I want to… |
| 39:50 | Vậy anh còn muốn cái gì nữa? | So what else do you want? |
| 40:01 | [Nhân] Không lẽ, bọn mình cứ lén lút với nhau như vậy hoài? | We can’t keep sneaking around like this. |
| 40:06 | Anh yêu em. | I love you. |
| 40:09 | Anh muốn lúc nào cũng có em ở bên cạnh. | I want you beside me, always. |
| 40:13 | [Nhân] Anh muốn tụi mình sống cùng với nhau. | I want us to be together. |
| 40:16 | Em cũng muốn như vậy mà đúng không? | You want the same thing, right? |
| 40:46 | [Nhân] Dạ chào bác. | Good day, sir. |
| 40:51 | [Thanh] Thằng Nhân. | Nhan. |
| 40:57 | Dạo này hai bác sao rồi? Bác gái khỏe hơn chưa ạ? | How have you both been? Ma’am, are you better? |
| 41:00 | Cảm ơn anh. Tôi với bà nó vẫn khỏe. | Thanks for asking. The wife and I are well. |
| 41:05 | Mà sao mấy tuần rồi không thấy Linh về thăm nhà hả bác? | Where has Linh been these past few weeks? |
| 41:11 | Giờ nó đâu có như xưa. | She’s different now! |
| 41:14 | Nó còn phải lo chồng lo con. | Has her own husband and kid to tend to! |
| 41:16 | Đâu phải cứ muốn về là về. | She can’t just visit as she pleases! |
| 41:18 | Mà có việc gì không? | But… what exactly do you need? |
| 41:22 | Dạ, tại cháu thấy Linh cũng ko có ra chợ nữa. | I haven’t seen her at the market either. |
| 41:26 | Này, tôi nói anh biết nhá. Con Linh bây giờ nó… | Well, let me tell you this, Linh is now– |
| 41:29 | Mấy hôm nay con Linh nó bận lắm. Nhà bên đó sắp có đám giỗ. | Linh is very busy these days. There’ll be a feast at her place. |
| 41:32 | [mẹ Linh] Quan khách nhiều, nên nào có thời gian. | Many guests and officials. She has little time. |
| 41:45 | Dạ. | Yes. |
| 41:50 | [bà Cả] Làm việc ở cái nhà này thì phải tận tâm tận lực. | If you want to work in this house, you have to give it your all! |
| 41:53 | Không được ẩu tả. | No carelessness! |
| 41:55 | Khách khứa hôm nay toàn những người tai to mặt lớn. | All the guests today are bigwigs and strongmen. |
| 41:58 | Nếu có sai sót gì, | Should there be any issue, |
| 42:00 | các người cứ chờ mà đi khổ sai đi. | you’ll be lining up for prison labor. |
| 42:02 | Nghe rõ cả chưa? [người làm đồng thanh] Dạ vâng ạ! | -Are we all clear? -Yes, ma’am! |
| 42:12 | [bà Cả] Ai làm xong việc thì mới được lĩnh công. | Only when you’re done will you be paid. |
| 42:15 | Làm mà không tốt thì một đồng cũng không cần trả. | If done poorly, then not a penny out! |
| 42:20 | Nghe chưa mợ Linh? | Clear, Madam Linh? |
| 42:22 | Dạ vâng. | Yes, Eldest Sister. |
| 42:25 | [bà Cả] Nhanh nhanh cái chân lên! | Pick up the damn pace! |
| 42:33 | [Trọng] Các quan ăn, món mới này! | -Enjoy. -New dish. |
| 42:37 | [Linh] Mủng. | Mung? |
| 42:40 | – Dĩa này nhớ là để mâm trên nha em. – Dạ vâng ạ. | -This plate, the main table. -Yes, ma’am! |
| 42:50 | Ngon quá! | This is tasty! |
| 42:51 | – Ai là người nấu cỗ vậy ông huyện? – [ngập ngừng] Dạ… bẩm… à… | -Who’s the cook, Governor? -Yes… Um… |
| 42:55 | À! Dạ bẩm các quan, chuyện bếp núc hôm nay là do… | Dear governors… all of today’s cookery is– |
| 42:58 | Mợ ba Linh lo hết chứ ai ạ. | Under the watch of Third Madam Linh, who else? |
| 43:04 | Mời, mời các quan. Mời các quan tự nhiên đi. | Dive in, governors! Eat up! |
| 43:08 | [Trọng] Ngòn ngón ngon. Ăn đi. Mời các bác. | All of them are tasty, enjoy your meal. |
| 43:13 | Sắp xong rồi. Mọi người cố gắng hoàn thành tốt đẹp giùm tôi. | We’re almost done. Take care of the final touches, everyone! |
| 43:22 | Cua này anh mở cho cẩn thận. Đừng có để… | Careful when opening these crabs, sir. If not– |
| 43:29 | [Linh] Nhân. | Nhan. |
| 43:32 | Trời ơi! Sao anh liều quá vậy? – Anh phải gặp em. – Suỵt! | -Goodness, how could you be so bold? -I had to see you! |
| 43:37 | Mấy tuần nay chả thấy bóng dáng em đâu hết. | You disappeared these past few weeks. |
| 43:39 | Anh sợ chúng nó lại làm gì em rồi. | I thought they had hurt you. |
| 43:40 | Em không sao hết. | I’m fine. |
| 43:43 | Vậy tại sao em không muốn gặp anh? | Then why hide from me? |
| 43:48 | Em không biết. | I don’t know. |
| 43:51 | Em không biết phải làm sao. | I don’t know what to do. |
| 43:53 | Em cần thời gian. | I need some time. |
| 43:58 | Lúc đặt chân vào nhà quan. | When I entered the Governor’s house… |
| 44:00 | Em biết cuộc đời mình đã chấm dứt. | I knew then my life had ended. |
| 44:04 | Không dám mơ đến hạnh phúc nữa. | I stopped believing in happiness… |
| 44:08 | Cho đến khi em gặp lại anh. | until I saw you again. |
| 44:11 | Anh đã làm gì sai hả? | Did I do something wrong? |
| 44:15 | Anh không sai. | You did not. |
| 44:17 | Nhưng em mắc kẹt trong cái nhà này. | But I’m trapped here. |
| 44:20 | Em phải nghĩ cho Đông Nhi nữa. | I also have to think about Dong Nhi. |
| 44:25 | Anh Nhân. | Nhan… |
| 44:29 | Mình đừng gặp nhau nữa. | We can’t go on like this. |
| 44:33 | Anh càng muốn có nhau, | The closer we wish to be, |
| 44:36 | mình càng khổ đó anh à. | the more we will suffer. |
| 44:51 | Anh sợ nhất là nhìn thấy nước mắt của em. | What I fear most is watching you cry. |
| 44:56 | Em đã quá khổ trong căn nhà này rồi. | You’ve suffered enough in this house. |
| 44:59 | Anh chỉ muốn thấy em cười. | I only want to see your smile. |
| 45:00 | Muốn em hạnh phúc thôi. | See your happiness. |
| 45:09 | Em không biết phải làm sao nữa. | I don’t know what to do. |
| 45:22 | Không sao đâu! | It’s alright. |
| 45:25 | Em cho gì thì anh nhận vậy. | Whatever you can give, I accept. |
| 45:29 | Anh chỉ cần nhìn thấy em ở chợ. Từ xa thôi cũng được. | I only need to see you in the market. From afar is good enough. |
| 45:34 | Chuyện mình như vậy rồi. | If that’s how it has to be. |
| 45:41 | Tới đâu mình tính tới đó em ha. | We’ll take it one step at a time. |
| 46:42 | [Mẫn] Mợ Linh! | Linh! |
| 46:45 | Mợ Linh! | Linh! |
| 46:48 | – Mợ Linh! – Dạ! | -Oh, Linh! -Yes? |
| 46:52 | Mày điếc hả? Tao gọi mày nãy giờ luôn đó. | Are you deaf? I’ve been calling for you. |
| 46:56 | Ra ngoài đi. Quan lớn muốn gặp kìa. | Get out there. The governors want to meet! |
| 46:59 | Sao vậy chị? Em làm gì sai hả? | Why? Did I do something wrong? |
| 47:01 | Ừ. Thì cái tội nấu ăn ngon của mày đó. | Yes. The food you cooked tastes too good! |
| 47:12 | Cái phòng này, có cái mùi… [hít hít] | This room here… It smells of… |
| 47:19 | Mùi cua! | Of crabs! |
| 47:22 | Dạ. Em từ bếp về phòng là lăn ra luôn. | Well… I went from the kitchen and straight to my room. |
| 47:25 | Em chưa kịp thay đồ ạ. | I didn’t get to change. |
| 47:28 | Gì vậy? | What’s that? |
| 47:30 | Dạ, chắc là con chuột. | I think a rat. |
| 47:33 | Phòng nồng nặc mùi đồ ăn vậy. | This room smells of food! |
| 47:35 | Hỏi sao mà không có chuột! | Of course rats will show up! |
| 47:37 | [Mẫn] Mở cửa ra đi cho thoáng! | Let’s get some fresh air in! |
| 47:43 | Ám hết cả đồ. Ơ! | My clothes are smelly now. Oh! |
| 47:46 | – Để em nhặt cho! – Thôi khỏi! | -Let me get it! -No need! |
| 47:54 | Trời ơi, Linh! | My God, Linh… |
| 47:56 | Dạ? | Yes…? |
| 48:01 | Con chuột này… | This rat is… |
| 48:04 | to lắm! | so big! |
| 48:55 | Còn đứng đó làm gì? | Why aren’t you moving? |
| 48:57 | Mau thay đồ ra trình diện. | Get changed and greet people. |
| 48:58 | Dạ, để em lấy bộ đồ nào tươm tất một chút. | Yes. Let me choose something nice. |
| 49:04 | Mày thì biết cái gì? Để tao lựa cho. | You wouldn’t know how! Let me choose! |
| 49:16 | Em… Em quên, | I forgot… |
| 49:19 | em làm gì mà có đồ đẹp. | None of my clothes are fine. |
| 49:21 | Hay chị cho em mượn được không? | Can I borrow yours, Second Sister? |
| 49:24 | Lần này thôi đó nha. Nể tình mày bữa nay có công lớn. | Just this one time. My way of thanking you for today. |
| 49:55 | Ơ anh làm cua, anh làm gì ở đây? | Oh, the crab guy… What are you doing here? |
| 49:59 | Ờ… Tôi. | Um… I… |
| 50:01 | Tôi đến lấy tiền công. | I’m getting my pay. |
| 50:03 | Tôi phải về sớm nên đến tìm bà Ba. | I must leave soon. I’m looking for Third Madam. |
| 50:05 | Tiền công thì ra bếp mà đợi. | Payment? Then go wait in the kitchen. |
| 50:07 | Chứ nhà quan mà anh ra ra, vào vào như vậy sao mà được? | It’s improper to roam around the Governor’s house. |
| 50:10 | Tôi xin lỗi! Tôi vô ý. | I’m sorry. My mistake. |
| 50:19 | [quan tri huyện] Nó lại lấy hai viên ngọc… | Two gems were taken. |
| 50:21 | [nam 1] Đểu thế chứ lị… | Is that it? |
| 50:22 | [nam 2] Thôi các cụ cứ ăn uống cho nó thoải mái. | Now we must have an elaborate feast |
| 50:24 | Năm nay nhà cụ huyện, cụ được mùa. | as the Governor has plentiful crops this time. |
| 50:27 | Tôi sẽ xử ông việc này. | I got to have it out with you. |
| 50:30 | [nam 2] Các ông thấy không? | You see? |
| 50:31 | [quan tri huyện] Mời quan trên. | Please enjoy. |
| 50:41 | [nam] Ngon. | So good. |
| 50:45 | Bẩm các quan lớn ạ. | Greetings, governors. |
| 50:47 | Nghe nói một tay bà Ba đảm đương nấu nướng. | I heard you alone took care of the cooking. |
| 50:50 | Hôm nay quả thật, món nào cũng ngon. | The food today, every dish is heavenly! |
| 50:55 | Vừa xinh đẹp mà lại còn giỏi giang, phải không các ngài? | Beautiful and skillful! Wouldn’t you agree, gentlemen? |
| 50:59 | Quan đúng là có phúc. Mâm cao, cỗ đầy như thế này, | Our governor here sure is blessed. Trays both full and high! Not an easy feat! |
| 51:03 | không phải là chuyện dễ. | Trays both full and high! Not an easy feat! |
| 51:06 | Nhà tôi, chỉ biết ăn xong rồi nằm thôi. | My wife just eats and sleeps! |
| 51:10 | Này, tôi còn biết đẻ quý tử cho ông nữa đấy. | Hey, I also gave you a male successor. |
| 51:18 | – [nam 1] Mời các quan. – [nam 2] Mời các quan. | Please eat, all. |
| 51:20 | Bẩm các quan. | Dear governors… |
| 51:21 | Em chỉ thực hiện theo lời chỉ bảo của chị Cả. | all I’ve done is follow First Madam’s orders. |
| 51:24 | Mâm cỗ mỹ mãn hôm nay | Today’s fulfilling feast… |
| 51:26 | là do một tay chị Cả quán xuyến. | was all First Madam’s doing. |
| 51:29 | Bà Ba thật là biết khiêm nhường. Biết trên biết dưới. | Third Madam is so humble! She knows her betters! |
| 51:34 | Cảm ơn quan. Nào, mời các quan! | Thank you, governors. Now, let’s dive in. |
| 51:36 | [nam] Mời các quan đi, mời. | Let’s eat. |
| 51:51 | Giờ phải nuôi con Linh tốn cơm, tốn vải tới chừng nào nữa? | How much more rice and cloth must we lose to Linh, huh? |
| 51:56 | Cái đồ vô dụng. | Useless flesh! |
| 51:57 | Ơ! Một tay nó lo cái cỗ hôm nay. Nó đâu có vô dụng. | She alone took care of the feast. She’s not useless! |
| 52:02 | Tao cho nó vô cái nhà này không phải để nấu cỗ. | I let her into this house not to cook! |
| 52:06 | Tao cần nó đẻ con trai! | I need her to give birth to a son! |
| 52:08 | [bà Cả] Nó thì khác gì mấy con thiếp kia? | What makes her different from the ones before? |
| 52:10 | Không đẻ được thì đuổi mẹ nó đi! | Can’t bear children? Then kick her the hell out! |
| 52:14 | Ôi dào ơi! | Oh, heavens! |
| 52:16 | Nó cũng đã đậu thai một lần rồi đấy thôi! | At least she made one child! |
| 52:18 | Sao ông lại bênh nó? | You’re taking her side? |
| 52:21 | À! Tôi hiểu rồi. | Ah… I know why. |
| 52:24 | Ông sợ nó phải không? | You’re afraid of her. |
| 52:27 | – Bà nói cái gì đấy? – [bà Cả] Rõ ràng mà. | -What are you on about? -It’s so clear. |
| 52:29 | Bây giờ không có con Linh mà ông tịt đẻ. | Without Linh here, your seeds are homeless. |
| 52:31 | Thì thiên hạ lại đồn là ông vô sinh. | Then people will say you are impotent. |
| 52:35 | Bà đừng có suy diễn linh tinh! | Stop with your nonsense! |
| 52:38 | Nó biết là ông sợ. | She knows you’re afraid. |
| 52:39 | Nên nó dắt mũi ông như dắt mũi trâu, mũi bò vậy đó. | So she leads you around like cows and bulls. |
| 52:45 | [bà Cả] Cái con này thưa thưa, dạ dạ vậy thôi. | This wench may be all, yes sir, yes ma’am… |
| 52:48 | Nhưng mà ranh lắm! | but in truth she has bite! |
| 52:50 | Cái con thiếp mọn mà cũng sợ. | If a third wife can rattle you, |
| 52:52 | Thế thì làm sao mà quản được dân? | how can you govern people? |
| 52:56 | Chẳng ai cho ông lên chức đâu! | Who could ever raise your rank? |
| 52:58 | Bà câm mồm đi! | Shut your mouth! |
| 53:06 | Tao chẳng sợ đứa nào cả! | I’m not afraid of anyone! |
| 53:09 | Mày này! Mày sợ này! | Afraid? Of you? |
| 53:12 | Sợ này! Mày sợ này! Sợ này! | Afraid, huh? |
| 53:15 | Sợ này, hở? | Scared, huh? |
| 53:16 | Bà hài lòng chưa? | You satisfied? |
| 53:19 | [quan tri huyện] Này, tao sợ mày à? | A whip for you! |
| 53:21 | – Tao sợ mày à! – Thôi, thôi, thôi! Được rồi! | -And another! -Alright, we get it! |
| 53:24 | Ông không sợ ai hết đó. Dừng đi! | So you’re not afraid of anyone. Now, stop! |
| 53:27 | Ông đánh nó như vậy, làm sao nó đẻ được nữa? | Keep whipping her and she’ll stop having kids! |
| 53:29 | [bà Cả] Thế mấy năm nay, mày thấy nó đẻ chưa? | Has she had any these past seven years? |
| 53:31 | Còn phải đợi đến tháng nào, năm nào nữa? | How much longer must this house wait? |
| 53:34 | Thì cho nó một cơ hội cuối cùng! | So give her one last chance! |
| 53:36 | Nếu như nó vẫn không đẻ được thì đuổi nó đi! | If she fails again, get rid of her! |
| 53:38 | Ê khoan! Khoan! Khoan! | Wait! |
| 53:41 | Đuổi nó đi thì đứa nào đẻ? | Get rid of her? Who’s going to make babies? |
| 53:43 | Tôi quyết tâm tìm cho ông con khác. | I will find you a different girl! |
| 53:47 | Thì tìm đi. Cho đến khi tìm đứa đẻ được, | Then go find one! But until then, |
| 53:50 | thì không ai được đụng vào người nó nữa. | nobody lays a hand on Linh! |
| 53:52 | Nãy giờ, chỉ có mình ông đụng nó chứ ai đụng? | The only one laying a hand on her is you! |
| 53:55 | Thì… | Well… |
| 53:56 | Thì tóm lại là không được đụng vào nó! | The point is … Nobody touches her! |
| 54:08 | – Đi ra đây! – Buông con ra, buông con ra! | -Get out here! -Let me go! |
| 54:12 | – [bà Cả] Nhìn cái gì? Hử? – [Nhi] A! | Stand still! Brat! |
| 54:15 | – Hử? – Đông Nhi! Trời ơi con tôi… | -Brat! -Dong Nhi! Oh, my child… |
| 54:20 | [Linh gào lên] Tha cho nó đi chị. Nó đâu có làm gì đâu chị! | Spare her, Eldest Sister. She didn’t do anything. |
| 54:30 | Quỳ xuống! | Kneel down! |
| 54:34 | Gà mà chưa gáy thì đừng có mà về phòng. | If the rooster hasn’t crowed, you don’t return to your quarters! |
| 54:37 | – [Nhi khóc] – Nghe rõ chưa? | Am I clear? |
| 54:42 | Chị ơi! | Sister… |
| 54:44 | Con nó còn nhỏ. | She’s just a child… |
| 54:45 | Đêm rét thế này, làm sao mà nó chịu nổi? | The night is cold, how can she bear it? |
| 54:48 | Có phạt thì chị cứ phạt em! | If you’re going to punish someone, punish me! |
| 54:51 | [bà Cả] Ai mà dám phạt cô? | I wouldn’t dare to! |
| 54:53 | Cô còn phải đẻ cho cái nhà này nữa chứ! | You must be healthy to deliver babies. |
| 54:55 | Thôi chị, ít ra thì cũng cho nó cái áo… | Come on, sis. At least give her a coat– |
| 54:58 | [bà Cả] Câm mồm! | Shut up! |
| 55:00 | Cha mày là phú hộ à? | Your daddy is a tycoon? |
| 55:02 | Tưởng to à? | Think you’re special? |
| 55:04 | Bà đéo sợ đứa nào hết nhé! | I fucking fear no one. |
| 55:06 | Leo lên đầu, lên cổ bà nữa ấy, [hét to] bà đập cho chết tươi! | Interrupt me one more time and I’ll smash you to bits! |
| 55:12 | Còn con này, đứa nào mà vào giúp nó, | And this runt… Anyone tries to help her |
| 55:16 | – tao đánh cho nó què chân! – [thút thít] | and I’ll break her legs! |
| 55:18 | Hai thằng kia, mày thả nó ra, xem nó làm gì nào? | You two there, let her go. Let’s see what she’ll do. |
| 55:30 | Em van xin chị. Con nó chết mất. | I beg you, Eldest Sister. My child could die. |
| 55:34 | Chị muốn làm sao em cũng chịu hết. Tha cho nó đi chị. | Whatever you want, I’ll do it. Please spare her. |
| 55:38 | Mày thử động vào nó xem. | Just try and reach her… |
| 55:40 | Xem là gậy của tao cứng, | And we’ll see what’s harder: The stick in my hand, |
| 55:42 | hay là xương của nó cứng hơn. | or the bones in her body? |
| 55:47 | [bà Cả] Quỳ ở đấy! | Stay right there! |
| 56:42 | Đông Nhi! | Dong Nhi. |
| 57:12 | Mẹ nó! | Damn them! |
| 57:16 | Anh Nhân, anh Nhân! | Nhan! |
| 57:18 | – Anh làm cái gì vậy? – Anh chém chết mẹ nó! | -What are you doing? -I’ll hack them to pieces! |
| 57:20 | – Đừng anh, đó không phải là cách! – Cứ như vậy hoài, sao em sống nổi? | -No, please, that’s not right! -If this keeps up… how will you survive? |
| 57:25 | Anh bình tĩnh, nghe em nói đã. | Just calm down… and hear me out. |
| 57:29 | Em sẽ đi khỏi nhà quan. | I will leave the Governor’s house. |
| 57:33 | Cái gì? | What? |
| 57:46 | Và em cũng không định xin phép họ. | And I’ll leave without a word. |
| 57:52 | Em… | You’re… |
| 57:55 | muốn bỏ trốn? | planning to escape? |
| 58:02 | Không còn cách nào để bảo vệ con em trong cái nhà đó. | I’m out of ways to protect my child in that house. |
| 58:04 | Khổ bao nhiêu em cũng chịu. | Whatever hardship, I can endure. |
| 58:07 | Nhưng bây giờ họ hành hạ Đông Nhi để trừng phạt em. | But now they’ll abuse Dong Nhi to punish me… |
| 58:13 | Anh sẽ đi với em. | I will come with you. |
| 58:16 | Anh nghĩ kĩ chưa? | Are you certain? |
| 58:17 | Mình chắc chắn sẽ bị truy nã! | We will be hunted. |
| 58:19 | – Cả đời phải trốn chui, trốn nhũi đó! – Thì có sao đâu? | -Living in the shadows. -So what? |
| 58:26 | Vì em. | For you… |
| 58:28 | Vì hai đứa mình. | For both of us… |
| 58:30 | Anh chẳng sợ gì hết. | I’ve nothing to be afraid of. |
| 58:41 | Anh biết có một khu rừng rất đẹp để dựng nhà. | I know of a wonderful forest to build a home. |
| 58:43 | Ở đó thì khó có ai tìm được mình. | There… people won’t be able to find us. |
| 58:47 | Đất rừng màu mỡ, tha hồ mà trồng trọt. | The land is good. We’ll grow everything. |
| 58:50 | Gần đó còn có thác nước. Không lo bị hạn hán. | Close by is a waterfall. Drought won’t be an issue. |
| 58:54 | – Thiệt hả anh? – Ừm. | -Really, dear? -Yes. |
| 58:57 | Vậy không còn gì phải lo nữa. | Then I’ve nothing to worry about. |
| 59:09 | Nếu muốn thoát được quan quân truy tìm. | If we want to evade the guards, |
| 59:12 | Chỉ có một cách. | there’s only one way. |
| 59:16 | Anh biết vài người, họ có thể giúp mình lẩn trốn. | I know people who can protect us. |
| 59:18 | [ấp úng] Nhưng… sẽ tốn kém. Ít nhất cũng phải năm quan. | It’ll cost us… at the least five quan. |
| 59:25 | Năm quan? | Five quan? |
| 59:28 | Là 50 tiền hả? | Meaning 50 tien, right? |
| 59:31 | Tiền tiết kiệm của anh cũng chẳng được bao nhiêu. | My own savings… That just won’t do. |
| 59:36 | Của hồi môn của em cũng đã bán hết. | I’ve also sold all my dowry. |
| 59:39 | Mà chỉ đủ mua thuốc cho mẹ. | It was only enough to buy my mother’s medicine. |
| 1:01:49 | Tiền ở đâu ra nhiều vậy em? | Where did you get all this money? |
| 1:01:51 | Em để ý có một khoản tiền quan cất rất kĩ. | I noticed the Governor hiding a portion of his money |
| 1:01:53 | Đó là tiền tham ô, bóc lột của dân nghèo. | that he received from bribes and exploiting the poor. |
| 1:01:57 | Em liều quá à! | How bold of you! |
| 1:01:58 | Chuyện này phải bàn với anh chứ? | You should’ve planned with me. |
| 1:02:00 | Mình cũng đã tính rồi mà. Còn cách nào khác đâu anh? | But we have planned. There’s no other way. |
| 1:02:04 | Em nghĩ mỗi lần lấy một ít. Chắc họ không biết đâu. | Also… if I only take a little each time, they won’t notice. |
| 1:02:28 | Đây là tiền tiết kiệm của anh. | Here are my savings. |
| 1:02:33 | – Đường còn xa lắm anh à. – Sợ gì xa? | -We’re still a ways away. -I don’t mind that. |
| 1:02:37 | Anh đi cùng em mà. | As long as we’re together. |
| 1:03:42 | – [bà Cả] Mợ Ba! – Dạ? | -Third Madam! -Yes? |
| 1:03:45 | Lại về nhà đấy hả? | Going back to your village again? |
| 1:03:48 | Thưa chị, em đưa cháu về thăm ông bà. | Eldest Sister, I’m taking Dong Nhi to visit her grandparents. |
| 1:03:55 | Khoan! Có cái gì trong túi thế? | Wait… What’s in your bag? |
| 1:04:00 | Dạ, đồ cá nhân thôi ạ. | Ah… Just personal items. |
| 1:04:04 | Mẫn, lục soát đồ nó cho tao. | Hey, Moon! Search her bag for me. |
| 1:04:08 | Sao chị sai tôi? Chị thích thì tự đi mà làm! | Why me? Do it yourself? |
| 1:04:45 | [bà Cả] Ôi giời ơi! | Good heavens! |
| 1:04:47 | Thảo nào bao nhiêu đồ ăn tao mua cũng thiếu. | No wonder our food supply is always short. |
| 1:04:50 | Chả biết là nhà này có mất cắp cái gì nữa không? | What else has gone missing in this house? |
| 1:04:52 | Dạ… | Ma’am… |
| 1:04:54 | Đầu cá đem bỏ, em tiếc quá. | The fish head was thrown away. It felt like a waste… |
| 1:04:56 | Nên đem về cho cha mẹ chấm mút. | So I’m taking it home for my parents. |
| 1:04:59 | Quan ăn cá để lại cái đầu cho chó. | Governors leave fish heads for their dogs. |
| 1:05:02 | Chẳng lẽ nhà mày lại giành với chó à? | Is your family competing with mutts for meals? |
| 1:05:04 | Thôi, thôi, thôi chị! | Stop it, sis. |
| 1:05:05 | Bộ sáng nay chị ăn mắm tôm hả? Làm gì mà gắt vậy? | Did you eat shrimp paste for breakfast? Why so harsh? |
| 1:05:12 | Mẹ con một lũ rẻ rách với nhau! | Bunch of paupers sure flock together! |
| 1:05:38 | Bao giờ thì gặp bọn thương nhân? | When do we meet the traders? |
| 1:05:45 | Ơ hay? | Hey? |
| 1:05:46 | Thầy có nghe thấy ta hỏi không? | Did you hear my question? |
| 1:05:48 | Bao giờ thì gặp đám thương nhân? | When do we meet the traders? |
| 1:05:52 | Hình như tiền bị thất thoát ạ? | I think… we lost some money. |
| 1:05:57 | Sao lại thế? | How can that be? |
| 1:05:58 | Chỉ mới rà soát tháng này thôi, mà em đã thấy thiếu mấy lần rồi. | I’ve only checked this month… but I noticed multiple shortages. |
| 1:06:04 | Không lẽ, tiền nó có chân à? | How does money just run off like that? |
| 1:06:05 | Láo nào! Chỉ có trộm nó mới có chân thôi. | Horseshit! Only thieves can run. |
| 1:06:09 | [quan tri huyện] Mà đứa nào? Đứa nào dám to gan như vậy? | Who then? Who has the gall to steal? |
| 1:06:12 | Tao mà bắt được. Tao chôn sống cả nhà. | I’ll bury them all, alive! |
| 1:06:29 | Đông Nhi, con chơi xong trả bạn cua về bếp nha! | Dong Nhi! Once you’re done, return crabby to the kitchen. |
| 1:06:32 | Tại sao bạn cua phải về bếp? Con không chịu đâu! | Why must crabby be in the kitchen? I don’t want that. |
| 1:06:36 | Mẹ Cả mà biết con nghịch với đồ ăn là bị mắng đó. | Eldest mother will scold you if you play around with food. |
| 1:06:39 | Tại sao bạn cua phải làm đồ ăn? | Why must crabby become food? |
| 1:06:47 | Đó là số mệnh thôi con. | Everything has its destiny, darling. |
| 1:06:49 | Giống như con tép sinh ra là để cua ăn. | For a shrimp, it’s to be eaten by crabs. |
| 1:06:52 | Còn con cua sinh ra để mình ăn. | And for a crab, it’s to be eaten by us. |
| 1:06:54 | Không phải số mệnh đâu. | It’s not destiny. |
| 1:06:56 | Tại ông bán cua bắt nó đó! | It because crabby was caught by the crab seller! |
| 1:06:59 | [Dũng] Thiện Lương! | Thien Luong! |
| 1:07:07 | Mày ở đâu, Thiện Lương? | Where are you? Bookkeeper Thien Luong! |
| 1:07:10 | Ra đây nói chuyện với ông mày! Thằng hèn. | Come here and talk to me! You coward! |
| 1:07:14 | Dũng phu kiệu, say xỉn sớm thế? | Mister Dung, palanquin bearer! Drunk already? |
| 1:07:19 | Chuyện mất tiền. | All the lost money… |
| 1:07:21 | Sao mày đi nói cả trấn, | Why must you go and tell the whole village, |
| 1:07:23 | để giờ họ nhìn tao như một thằng ăn cắp? | and have people see me like a goddamn thief? |
| 1:07:27 | Chú Dũng. Bình tĩnh đi chú. Say quá rồi. Về đi! | Mister Dung. Stay calm, you’re too drunk. Leave! |
| 1:07:30 | [Thiện Lương] Ta chỉ muốn biết | I’d like to know… |
| 1:07:31 | ông lấy đâu ra tiền để trả sạch nợ nần cờ bạc. | how you paid off your gambling debts. |
| 1:07:33 | Súc sinh! | Scoundrel! |
| 1:07:35 | – Ông nên be bé cái mồm lại. – [Dũng] Tao đã nói rồi. | -Best lower your voice. -I’ve told you… |
| 1:07:37 | Mẹ tao chết, để lại cho tao một ít của. | My mother died… and left me just a little. |
| 1:07:42 | Đời tao, chưa gian dối một cắc. | All my life… I’ve never had to swipe a dime. |
| 1:07:45 | Chỉ có lũ chúng mày mới là phường trộm cắp! | While all of you are a bunch of thieves! |
| 1:07:50 | À không. Không phải bà Ba! | Ah, no… Not you, Third Madam. |
| 1:07:53 | Tôi đang nói thằng chó chết này và chủ của nó. | I’m talking about this bitch and his master! |
| 1:07:56 | Chú Dũng, bình tĩnh đi chú! | Mister Dung! Calm yourself! |
| 1:07:58 | Bọn cẩu quan bóc lột dân! | You officials leech off the people! |
| 1:08:05 | Ồn ào quá! | Such ruckus! |
| 1:08:07 | [quan tri huyện] Đã to mồm lại còn hậu đậu! | How noisy and clumsy you are! |
| 1:08:11 | [quan tri huyện] Cứ say xỉn là như thế này đây! Hửm? | This is what drinking gets you. |
| 1:08:13 | Đi đứng cái kiểu gì mà ngã đập đầu cả vào chậu hoa, | Stumbling around and head first into a vase. |
| 1:08:17 | vỡ toác cả đầu ra thế kia! | Head all cracked open now! |
| 1:08:19 | – Thầy! – Dạ? | -Hey. -Yes? |
| 1:08:21 | Thầy có nhìn thấy nó ngã không? | You saw him fall, right? |
| 1:08:24 | Dạ. | Yes… |
| 1:08:26 | Say, ngã… | Drunk… then fell… |
| 1:08:29 | Đập đầu vào chậu hoa. Chết ạ! | Head first into vase… Then dead. |
| 1:08:32 | Thế còn con Mủng, tại sao nó chết? | You, Mung. How did he die? |
| 1:08:34 | Dạ bẩm quan. | Dear Governor… |
| 1:08:37 | Bị, bị ngã ạ. | He… he fell, sir. |
| 1:08:49 | Thế còn mợ Ba thì sao? | And you, Third Madam? |
| 1:09:48 | [Linh] Tất cả là do em lấy trộm tiền. | If I hadn’t stolen anything, the bookkeeper |
| 1:09:50 | Nếu không thầy đề đâu có điều tra chú Dũng. | wouldn’t have gone after Mister Dung. |
| 1:09:55 | Ông say rượu, lại đụng ngay thằng máu lạnh. | He was drunk, and ran into some ruthless folks. |
| 1:09:58 | [Nhân] Em cố cản ông Dũng rồi mà. | You tried to stop him. |
| 1:10:00 | [Linh] Em phải đem tiền trả lại chỗ cũ. | I must return all the money. |
| 1:10:02 | Không được em. Vậy càng nguy hiểm mà chẳng giải quyết được gì đâu. | Don’t. It’s too dangerous. And it won’t resolve anything. |
| 1:10:06 | Mình không lấy gì nữa. Một thời gian là yên ắng thôi. | We won’t take anymore. Stay quiet for a bit, then disappear. |
| 1:10:11 | Em muốn lo ma chay cho chú Dũng. | I want to cover Mister Dung’s funeral. |
| 1:10:14 | Chú một thân một mình. | He has only himself in life. |
| 1:10:17 | Tội lắm! | It’s so sad. |
| 1:10:19 | Ừm. Anh sẽ trích ra một khoản tiền. | Alright, I’ll set aside some money. |
| 1:10:23 | Để anh tính. | Let me see. |
| 1:10:27 | [Nhân] Tạm thời em đừng làm gì hết, để khỏi bị nghi. | But for now… don’t do anything. Or we’ll raise suspicion. |
| 1:10:59 | Tôi, tôi không thấy gì cả, – tôi không biết gì hết. – Vậy là mày đã thấy hết! | -Wait… I saw nothing, heard nothing! -So you saw everything! |
| 1:11:11 | Anh… | You… |
| 1:11:13 | Tôi là người nhà quan. Anh đánh tôi nhá, | I’m from the Governor’s house. If you hit me, |
| 1:11:15 | anh đi tù mọt gông! [la hét] | you’ll be off to prison! |
| 1:11:17 | [Nhân] Đi tù hả? | Prison, huh? |
| 1:11:18 | Nhà quan hả? Đây là rừng! | Governor’s house? This isn’t your turf! |
| 1:11:20 | Không phải nhà quan! | It’s nowhere near your house! |
| 1:11:22 | Anh Nhân, dừng lại! | Nhan! Stop! |
| 1:11:24 | Anh đánh như vậy là chết người đó! | You’re going to kill him! |
| 1:11:39 | Sao thầy lại tới đây? | Why are you here? |
| 1:11:49 | – Anh Nhân, đừng đánh nữa. – [thầy đề la đau đớn] | Nhan! Stop hitting! |
| 1:11:52 | Ai biểu nó lì? Nó không chịu nói! | He keeps clamming up! He won’t speak! |
| 1:11:54 | – [Linh] Bình tĩnh đi anh. – [rên rỉ] Nói cái gì mà nói? | Calm down! Want me to speak? |
| 1:11:58 | [thở dài] Anh phải để cho tôi suy nghĩ chứ! | You have to let me think. |
| 1:12:00 | Mày khôn hồn thì khai thật. Hay là mày để tao đập mày? | Be smart and speak truthfully. Or the hits keep coming! |
| 1:12:03 | Thôi, thôi, thôi. Đập hoài vậy! | Stop! No more hitting please! |
| 1:12:06 | Tôi chết thì làm sao mà tôi khai? | If I die, how will I talk? |
| 1:12:09 | Nó biết hết rồi. | He knows everything. |
| 1:12:11 | Biết cái gì mà biết? | Know everything how? |
| 1:12:13 | Tôi và quan có biết hai người dan díu với nhau đâu? | I didn’t know you two were lovers! |
| 1:12:15 | Ai dan díu? | Lovers how? |
| 1:12:17 | Thì không dan díu. Chỉ là bạn, hở? | Alright, not lovers. Just friends then. Hm? |
| 1:12:26 | Mày tới đây làm gì? | Now, why are you here? |
| 1:12:28 | Nhà quan bị thất thoát tiền bạc. | The Governor has lost some money. |
| 1:12:30 | – Cho nên quan mới… – Đó! | -So he– -You see? |
| 1:12:34 | Chúng nó biết em ăn cắp tiền. | They know that you stole! |
| 1:12:35 | Kìa, mới chỉ là nghi ngờ thôi! | Wait… we were just suspicious! |
| 1:12:39 | Chưa hề có chứng cứ! Chứ nếu có, tôi sai lính | We have no evidence! Otherwise, I’d have told the guards to snatch you both already. |
| 1:12:43 | bắt hai người rồi. | Otherwise, I’d have told the guards to snatch you both already. |
| 1:12:45 | Ngày hôm nay, quan còn không biết tôi theo mợ Ba tới đây cơ mà. | For now, the Governor has no idea I’ve followed Third Madam here. |
| 1:12:49 | [Thiện Lương] Này, yên tâm đi. | Hey! Rest assured. |
| 1:12:52 | Nếu quan có hỏi, tôi sẽ nói… | If the Governor asks, I will say… |
| 1:12:55 | Không có dấu hiệu bất thường ở mợ Ba. | that Third Madam is not a worry. |
| 1:12:58 | Còn về chuyện tiền bạc, coi như tôi đếm nhầm. Được chưa? | As for the money… I miscounted. Sound good? |
| 1:13:13 | Mày nghĩ nói như vậy mà nó cũng tin hả? | You think he’d believe you for a second? |
| 1:13:15 | Cả cái huyện này ai cũng biết, quan nghe lời tôi răm rắp. | The entire District knows how the Governor listens only to me! |
| 1:13:20 | Đúng không mợ Ba? | Right, Third Madam? |
| 1:13:28 | Anh Nhân! | Nhan! |
| 1:13:31 | Em đừng có tin miệng lưỡi của nó. | Don’t trust his words! |
| 1:13:34 | [Thiện Lương] Thôi được rồi. | Alright, then. |
| 1:13:38 | Ở trong thư phòng của nhà quan. Có một cuốn sổ. | In the Governor’s study, there is a book. |
| 1:13:42 | – [Thiện Lương] Nếu hai người muốn… – Chắc chắn thư phòng đó có người canh gác. | -If you grab– -I’m sure there’ll be guards there! |
| 1:13:44 | Mày tính gài tụi tao vào bẫy đúng không? | Trying to ambush us? |
| 1:13:46 | – Đúng không? – Đi với em! Đi! Đi với em! | -Is that it? -Go! Come with me! |
| 1:13:55 | Bây giờ nó nói kiểu gì mà chả được. | He’ll say what he wants to say now. |
| 1:13:57 | Mình mà thả nó là nó phản mình liền. | We let him go, he’ll turn on us! |
| 1:13:59 | Nhưng mà phải có cách khác. | There must be another way. |
| 1:14:09 | Nếu muốn giữ kín chuyện của mình, | If we want all to stay hidden… |
| 1:14:15 | chỉ có một cách thôi. | there’s only one solution. |
| 1:14:21 | Trời ơi, anh Nhân! | Good heavens, Nhan… |
| 1:14:24 | Đó là mạng người đó! | That’s a human life. |
| 1:14:25 | Mạng nó hay mạng mình? Em chọn đi! | His or ours? You choose. |
| 1:14:29 | Nhưng mà thầy đề cũng là con người. | The bookkeeper is a human being too. |
| 1:14:31 | Hắn ta lươn lẹo cũng là để tồn tại thôi. | What he does is just for survival. |
| 1:14:34 | Em nghĩ cho nó, rồi ai nghĩ cho mình? | You look out for him, but who will for us? |
| 1:14:37 | Không có ai hết! | Nobody! |
| 1:14:38 | Cái năm hạn hán đó, dân chết như rạ. | The drought that year, folks died all over! |
| 1:14:41 | Chúng nó vẫn thu thuế bình thường! | And they still collected taxes! |
| 1:14:42 | – Thương xót con mẹ gì cái lũ này? – Thôi mà! | -Why show mercy to these fucks? -Enough. |
| 1:14:46 | Anh ra ngoài kia ngồi đi! | You go over there and sit. |
| 1:14:48 | Ngồi một lát cho bớt nóng. | Just sit and relax for a bit. |
| 1:14:50 | Anh muốn tìm cách thì anh phải bình tĩnh đã. | Want to find a solution? First you have to calm down. |
| 1:14:52 | Làm sao mà anh bình tĩnh được? | How can I possibly calm down? |
| 1:14:55 | Hay anh thử đếm đến 100 đi? | Try counting to 100. |
| 1:15:07 | Nhưng… | But… |
| 1:15:09 | Đếm xong rồi vẫn chưa bình tĩnh thì sao? | What if I’m still not calm by then? |
| 1:15:10 | Thì anh đếm đến 200. | Then try 200! |
| 1:15:12 | Có vậy mà cũng hỏi! | Such a silly question. |
| 1:15:41 | – Thầy đề. – Hả? | Bookkeeper? |
| 1:15:43 | Anh Nhân nói đúng! | Nhan is right. |
| 1:15:46 | Tôi không thể thả thầy ra được! | I can’t let you go, sir. |
| 1:15:49 | Trừ khi, thầy cho tôi một lí do chính đáng. | Unless you give me a solid reason. |
| 1:15:54 | Anh Nhân đang rất nóng. | Nhan is on fire now, |
| 1:15:56 | Tôi sợ anh ấy sẽ làm chuyện dại dột. | I’m afraid he’ll do something rash. |
| 1:16:00 | Tôi đã cho hai người nắm đằng chuôi rồi còn gì? | But I’ve given you the upper hand! |
| 1:16:03 | Ý thầy là sao? | What do you mean? |
| 1:16:05 | Thì cuốn sổ đó. Có cái bìa màu đỏ. | That book I mentioned. It has a red cover. |
| 1:16:08 | Nằm ở dưới đáy bàn, trong thư phòng của quan. | It’s under the desk. In the Governor’s study. |
| 1:16:11 | Có thống kê chi tiết những khoản làm ăn phi pháp. | Detailed writings about dirty transactions. |
| 1:16:17 | – Quyển sổ đó liên quan gì đến tôi? – Trời ơi! | -What does it have to do with me? -Good heavens! |
| 1:16:20 | Nếu có nó trong tay. | If it’s in your hands… |
| 1:16:22 | Thì quan sẽ không bao giờ dám động vào hai người. | then the Governor will never touch any of you! |
| 1:16:28 | Mợ Ba tin tôi đi. | Trust me, Third Madam. |
| 1:16:30 | Từ xưa tới giờ, | From the beginning… |
| 1:16:32 | đã bao giờ tôi nói láo với mợ Ba chưa? | have I ever lied to you, dear madam? |
| 1:16:39 | Thật chất ra, tôi biết. | In all honesty… I know that |
| 1:16:42 | Mợ Ba là người phụ nữ hiền lương và thục đức. | you are a woman both kind and honest. |
| 1:16:46 | Tôi cũng giống như mợ Ba thôi, | I’m just like you. |
| 1:16:48 | đều bị quan Đức Trọng đè đầu cưỡi cổ. | Someone for Governor Duc Trong to push and pressure. |
| 1:16:59 | Mợ Ba ơi, mợ Ba giúp tôi với! | Oh, Third Madam! Please help me out. |
| 1:17:02 | Máu chảy ở trên mũi làm tôi khó chịu quá. Giúp tôi! | The blood on my nose is killing me! Please help. |
| 1:17:09 | Giúp tôi đi mà! [gằng giọng] | Come on, help me! |
| 1:17:14 | Ừm. Đây này, chỗ mũi này. Khó thở quá! | Over here, right under. So hard to breathe. |
| 1:17:22 | – [gằng giọng] – [Linh hét toáng] | Let go of me! |
| 1:17:26 | Anh Nhân ơi cứu em! | Nhan! Help me! |
| 1:17:27 | [Nhân] 56… 57… 58… | 56… 57… 58… |
| 1:17:31 | 59… 60… 61… | 59… 60… 61… |
| 1:17:34 | Cầu xin đi, cầu xin đi con đĩ! | Beg for your life. Beg for it, you bitch! |
| 1:17:45 | 97… 98… | 97… 98… |
| 1:17:48 | 99… 100. Một. | 99… 100. |
| 1:17:57 | Không đáng chết. Đáng chết. | Doesn’t deserve death… Deserves death… |
| 1:18:04 | Không đáng chết. | Doesn’t deserve death. |
| 1:18:10 | – Anh Nhân ơi, cứu em! – Cứu này! | -Nhan, save me! -Save this! |
| 1:18:53 | [Linh] Trời ơi! | Oh my God… |
| 1:19:05 | Nó định giết… | He was trying to… |
| 1:19:07 | Nó định giết em. | He was trying to kill you. |
| 1:20:25 | [Thanh] Ăn đi Linh. | Eat up, Linh. |
| 1:20:28 | Dạ. | Yes. |
| 1:20:52 | [Mủng] Mợ Ba! | Third Madam? |
| 1:20:55 | Mợ sao vậy? | Are you okay? |
| 1:20:57 | Không, không sao hết! Mợ hơi mệt thôi. | No, I’m fine. Just a bit tired. |
| 1:21:06 | Thôi, mợ đi nghỉ đi! Để con cắt tiết cho. | Ma’am, you need rest. I’ll prepare the chicken. |
| 1:21:41 | Anh kia! | You there! |
| 1:21:43 | Ta đang muốn tìm Thiện Lương nhà Đức Trọng. Anh có thấy không? | We’re looking for the Governor’s bookkeeper. Seen him? |
| 1:21:45 | [nam] Bẩm, hai tuần rồi, tôi cũng không thấy thầy đề. | Sir… For the past two weeks, I haven’t seen him. |
| 1:21:48 | – [lính] Bà, bà có thấy không? – [bà bán] Dạ tôi cũng không thấy. | -Ma’am, how about you? -Sir, I also haven’t seen him. |
| 1:22:04 | Thầy gọi em? | You summoned me? |
| 1:22:06 | Anh Kiên, đây là vợ ba của ta. | Mister Kien? This is my third wife. |
| 1:22:15 | Xin chào bà Ba. | Good day, Third Madam. |
| 1:22:28 | Tôi là Kiên. | My name’s Kien. |
| 1:22:30 | Công sai do quan án sát xứ cử xuống vì vụ mất tích của thầy đề Thiện Lương. | Mediator assigned by the Judge to look into bookkeeper Luong’s disappearance. |
| 1:22:34 | [xuýt xoa] Hôm trước vừa báo quan án. | We contacted the Judge just the other day |
| 1:22:37 | Thế mà hôm nay anh đã có mặt ở đây rồi. | and the next day a mediator is here! |
| 1:22:39 | Thật là đáng trân trọng. | Such an honor. |
| 1:22:41 | Có gì đâu! Bổn phận của tôi mà. | It’s nothing. Just doing my job. |
| 1:22:46 | Không biết lần cuối cùng bà Ba thấy thầy đề là khi nào? | I wonder… when was the last time you saw the bookkeeper? |
| 1:22:50 | Có lẽ là gần nửa tháng. | Perhaps… about half a month ago. |
| 1:22:54 | Tôi thường ở nhà sau nên hiếm khi gặp thầy. | I stay in the back, and so we rarely get to meet. |
| 1:22:56 | Vậy bà Ba thấy thầy đề có gì bất thường không? | Did Third Madam notice anything unusual about him? |
| 1:22:59 | Dạ không ạ. | No, sir. |
| 1:23:00 | Chắc do tôi cũng không để ý lắm. | But it could also be because I didn’t pay attention. |
| 1:23:13 | Không biết nhà mình ai ngâm trà mà trà thơm quá? | Who in our house brewed the tea? It’s so fragrant. |
| 1:23:16 | Dạ, trà là do tôi ngâm ạ. | I brewed the tea, sir. |
| 1:23:20 | Bà Ba đảm đang quá! | Third Madam is so skilled. |
| 1:23:22 | Vậy hẳn mọi chuyện trong nhà cũng một tay bà Ba quán xuyến? | Every matter in the house, then, must have been under your care? |
| 1:23:26 | Quán xuyến việc nhà do mợ Cả. | House matters are First Madam’s. |
| 1:23:29 | Tôi chỉ quản mấy chuyện cỏn con như mớ rau, con cá mà thôi. | I only involve myself in the smaller things, that’s all. |
| 1:23:33 | Vậy còn chuyện tiền bạc chi tiêu thì sao? | What about spending matters? |
| 1:23:37 | Tôi chỉ được giao tiền chợ. | I’m only given money for groceries. |
| 1:23:43 | Ra vậy. | I see. |
| 1:24:25 | Bà Ba, tìm thấy rồi. Bà Ba xem này. | Third Madam, I’ve found it! Have a look, ma’am. |
| 1:24:55 | [Kiên] Ngươi có chắc là anh bán cua không? | You sure it’s the crab seller? |
| 1:24:57 | – Dạ vâng ạ. – Ừm. | Yes, I’m sure. |
| 1:25:13 | Ừm, ngon! | Tasty! |
| 1:25:16 | Thật là biết cách nêm nếm. | The seasoning is just right. |
| 1:25:18 | Dạ, cảm ơn ạ. | Why, thank you– |
| 1:25:20 | Mợ Ba Linh cái gì cũng biết làm. Mà nấu món nào cũng ngon hết á. | Third Madam Linh knows all the dishes. And all of them tastes great! |
| 1:25:26 | Nhưng tất cả là dưới sự chỉ đạo của chị Cả đây. | But of course, under the direction of Eldest Sister here… |
| 1:25:30 | Một người tài trí vẹn toàn. | who is both sharp and wise, |
| 1:25:34 | Lại còn được cái nết na, nhân hậu. | and also heartfelt… and humane! |
| 1:25:40 | Biết có khách quý đến, nên em đã dặn | As you’re the guest of honor, I’ve asked |
| 1:25:42 | thiết đãi những món ngon của vùng. | to serve only local delicacies. |
| 1:25:47 | Ủa, Linh! | Huh? Linh? |
| 1:25:50 | Cua đâu? Sao bữa nay không có cua? | Where’s the crab? Why is it not served? |
| 1:25:53 | Dạ, em sợ chị cả ăn nhiều nên ngán. | I’m worried that Eldest Sister has grown sick of it. |
| 1:25:59 | Mợ Ba Linh tìm được chỗ bán cua mới. | Third Madam Linh found a new crab seller. |
| 1:26:02 | Phải công nhận là ngon. Nhiều gạch mà tươi lắm. | I must say the crabs are good! Full of marrow and fresh! |
| 1:26:06 | Đặc sản của làng Cua Ngộp đó. | A specialty of Stifled Crab Village! |
| 1:26:08 | Nghe hấp dẫn quá. Tôi cũng thích ăn cua. | That sounds wonderful. I too, like to eat crabs. |
| 1:26:11 | Ơ? Vậy mỗi ngày anh qua nhà tôi đi. | Then come to our house daily! |
| 1:26:12 | [bà Hai] Nhà tôi ngày nào cũng ăn cua. | We eat crabs every single day! |
| 1:26:17 | Ngày nào cũng ăn sao? | Every single day? |
| 1:26:19 | Nói thì hơi quá chứ… đúng là như vậy đó! | Sounds like an exaggeration… but it’s the truth! |
| 1:26:28 | Mợ Ba mua cua ở đâu vậy? | Third Madam, where did you get them? |
| 1:26:31 | Dạ, cũng ở chợ thôi ạ. | Just at the market, sir. |
| 1:26:55 | [nam] Dạo này bán được không? | Get me that one. |
| 1:26:59 | Ráng ông ơi. | You take it, right? |
| 1:27:17 | Tôi nghe người ta nói là cua của anh ngon nhất vùng. | People said your crabs are the region’s finest? |
| 1:27:19 | – Đúng không? – Trời, ai nói mà đúng quá! | -Did they? -Heavens… People were right! |
| 1:27:25 | Ơ. Hình như vài tuần trước, anh có tới nhà quan Đức Trọng làm công? | A few weeks ago… You were working at the Governor’s house right? |
| 1:27:32 | Đúng rồi! Tôi được thuê phụ làm cỗ cho đám giỗ. | Correct! I was there to help out with the feast. |
| 1:27:37 | Vậy anh có quen mợ Ba Linh nhà quan không? | So you know the Third Madam then? |
| 1:27:41 | Bà Ba là khách của tôi. | She’s my customer. |
| 1:27:44 | Người nhà quan nói là họ ăn cua của anh mỗi ngày. | The household said they eat your crabs daily. |
| 1:27:47 | Xem ra, | It seems… |
| 1:27:48 | bà Ba là một vị khách đặc biệt hả? | Third Madam’s a special customer, yes? |
| 1:27:52 | Cua ngon thì mua thường xuyên thôi. | Good crabs, returning patrons. |
| 1:27:54 | Hoặc có thể là vì người cùng làng nên bà Ba mua ủng hộ. | Also, we’re from the same village. Supportive buys. |
| 1:27:58 | – Chỉ vậy thôi sao? – Ừm. | Is that all? |
| 1:28:01 | Vậy mà con Mủng, người làm ở nhà quan, | But Mung, the Governor’s housemaid, |
| 1:28:04 | nói là từng thấy anh bước ra từ phòng riêng của bà Ba. | said she saw you leaving Third Madam’s private chamber? |
| 1:28:10 | À, tôi nhớ rồi. | Ah! I remember now. |
| 1:28:12 | Hôm đó bực mình lắm! Làm xong việc rồi tiền không trả. | It was so frustrating. My work was done, but I wasn’t paid! |
| 1:28:15 | Tôi tới thằng phòng bà Ba nói cho ra lẽ luôn. | I went to Third Madam to settle things. |
| 1:28:18 | – Tôi nông dân mà, biết phép tắc gì đâu. – Ừm. | I’m a farm guy. What do I know about formalities? |
| 1:28:23 | Anh mới làm thuê có một buổi | They employed you just for the day… |
| 1:28:25 | mà biết được phòng ngủ của bà Ba ở đâu. | but you knew where Third Madam’s chamber was? |
| 1:28:28 | Thì cũng lạ đó! | That’s quite odd. |
| 1:28:31 | Dễ mà! | It’s quite easy! |
| 1:28:32 | Cũng mấy đứa hầu nhiều chuyện thôi. Hỏi cái là ra à. | Talkative helpers. Just ask and they’ll show you! |
| 1:28:35 | Ừm. Cũng đúng. | That’s right! |
| 1:28:38 | Muốn biết chuyện chủ thì cứ hỏi con hầu. | Want to know the master? Go ask the helper. |
| 1:28:42 | Anh tới đây để mua cua đúng không? | You’re here to buy crabs? |
| 1:28:44 | Ờ mua chứ. Tôi lấy chỗ cua này. | Yes, of course. I’ll take these. |
| 1:28:53 | Tôi là Kiên. Công sai của án sát xứ ty. | My name’s Kien. Mediator of the Judge. |
| 1:28:59 | Tôi xuống để điều tra | I’m here to investigate |
| 1:29:01 | về vụ mất tích của thầy đề Thiện Lương. | the disappearance of Bookkeeper Thien Luong. |
| 1:29:04 | Nhưng chắc là anh cũng biết rồi. | But you’d know that already. |
| 1:29:09 | Ý ngài là sao? | What do you mean? |
| 1:29:11 | Chuyện nhà quan, làm sao mà tôi biết được? | Governor’s house’s happenings. I have no clue. |
| 1:29:22 | Cua của ngài đây. | Here are your crabs. |
| 1:29:28 | Nhìn là thấy cua ngon rồi. | By sight alone, they’re delicious. |
| 1:29:31 | Anh cứ giữ lại chỗ tiền thừa. | Keep the change. |
| 1:29:33 | Tôi chắc chắn sẽ còn quay lại tìm anh. | I’m sure that… I’ll come back to find you. |
| 1:29:50 | Chắc chắn. | Surely… |
| 1:29:52 | Chắc chắn ông ấy đã nghi cái gì rồi. | Surely he knows something. |
| 1:29:54 | Đây là người của Triều đình. Mình phải đi. | He’s a man of the Court. We must leave. |
| 1:29:56 | – Đi ngay lập tức! – Không được. | -Leave immediately! -We can’t. |
| 1:29:59 | Anh cũng sợ nhưng nếu bỏ trốn thì không khác gì nhận tội. | I’m scared too. But running would be like confessing. |
| 1:30:11 | Mình phải xử lí cái xác thầy đề. | We must handle the bookkeeper’s body. |
| 1:30:13 | – Xử lý? – Ừm. | Handle? |
| 1:30:15 | Ý anh là sao? | What do you mean? |
| 1:30:17 | Mình chôn gần nhà quá. | He’s buried too close to the house. |
| 1:30:19 | Anh lo là ông ấy sẽ mò tới nhà anh điều tra. | I’m worried Kien will soon pass by my place. |
| 1:30:22 | Mình phải đưa cái xác đi chỗ khác. | I have to move the body. |
| 1:30:24 | Càng xa càng tốt. | The farther the better. |
| 1:30:26 | Hôm nay, em cũng về làng. Để em qua phụ anh. | I’m returning to the village today. Let me help. |
| 1:30:27 | Không! Chuyện này cứ để anh. | -No! -Just leave it to me. |
| 1:30:30 | Trời vừa sập tối là anh sẽ làm ngay. | Right at sundown, I’ll take care of it. |
| 1:30:37 | Chỉ cần vượt qua lần này nữa thôi. | We just need to get through this. |
| 1:30:39 | Mọi chuyện lắng xuống là mình lên đường. | The moment things settle down, we’ll leave. |
| 1:30:42 | Tiền bạc thiếu đủ tính sau. | We’ll handle the money matters later. |
| 1:31:47 | Dạ… | Well… |
| 1:31:50 | Sau vài tuần, | After a few weeks… |
| 1:31:52 | con Linh lên kiệu về nhà quan. | Linh went to the Governor’s house, |
| 1:31:56 | Thằng Nhân | Then Nhan… |
| 1:31:58 | được vài ngày cũng bỏ xứ mà đi. | just some days later, packed up and left. |
| 1:32:06 | Quan đã nhiều lần thay đổi hình phạt. | The Governor altered the charges… |
| 1:32:09 | Sau đó, | Soon after… |
| 1:32:10 | cô Linh trở thành thiếp của ông ta. | Linh became his mistress. |
| 1:32:13 | Kẻ ác miệng thì sẽ nói | Unrefined lips would say… |
| 1:32:16 | quan bẻ luật để ép cưới. | The Governor bent laws to tie the knot. |
| 1:32:19 | [Kiên] Gần đây hai người họ có gặp nhau không? | Have Nhan and Linh met each other recently? |
| 1:32:23 | Dạ con Linh lo cơm nước nhà quan. | Sir… Since Linh handles all the cooking… |
| 1:32:27 | Nó phải ra chợ chứ ạ. | she has to visit the market. |
| 1:32:29 | Vậy thì kiểu gì chả đụng mặt thằng Nhân vài lần. | So, of course… She has to meet Nhan from time to time. |
| 1:32:42 | Ý của ta… | What I meant… |
| 1:32:44 | không phải là chỉ gặp mặt. | was not just meet. |
| 1:32:47 | Nhân và Linh có còn qua lại với nhau không? | Nhan and Linh, are they seeing each other? |
| 1:33:05 | Dạ… | Sir… |
| 1:33:07 | Gần đây, | Recently… |
| 1:33:08 | thằng Nhân có qua tìm con Linh một lần. | Nhan came over to find Linh. |
| 1:33:11 | Nhưng… | But… |
| 1:33:14 | chỉ là một lần duy nhất đó thôi ạ. | He came over just that one time. |
| 1:33:17 | [nam] Chiềng làng chiềng chạ! | News for all ears! |
| 1:33:19 | Thượng hạ Tây Đông. | High, low, far, near! |
| 1:33:23 | Chú em! | Junior! |
| 1:33:26 | Chú em chạy nhanh không? | You’re a fast runner? |
| 1:33:30 | Nhanh hơn ông! | Faster than you. |
| 1:33:36 | Cầm cái này chạy về gặp quan tri huyện. | You take this seal. Run back to the Governor. |
| 1:33:39 | THÁM TỬ | IMPERIAL DETECTIVE |
| 1:34:21 | Anh bán cua! | Crab seller! |
| 1:34:23 | Khuya rồi mà anh còn đi đâu nữa? | It’s late. Where are you off to? |
| 1:34:25 | Còn mang theo cả chiếu? | With a mat? |
| 1:34:28 | Ờ… | Well… |
| 1:34:29 | Cũng đâu có đi đâu. | Nowhere really. |
| 1:34:31 | Đêm nay trăng sáng gió mát. Tôi… | The moon’s out and it’s breezy. I’m, uh… |
| 1:34:35 | định ra bờ hồ để, để nằm hưởng khí trời thôi. | heading to the lake for some fresh air. |
| 1:34:43 | Tôi nằm với anh được không? | Can I lay beside you? |
| 1:34:47 | Đùa thôi! | Just kidding. |
| 1:34:49 | Lúc ở chợ, tôi có nói với anh về chuyện thầy đề Thiện Lương. | Out in the market, I told you about bookkeeper Thien Luong. |
| 1:34:54 | Thì sao? | And? |
| 1:34:57 | Cái vụ này khó lắm. | It’s a tough case. |
| 1:35:00 | Tôi chưa có nhân chứng, vật chứng nào rõ ràng. | I haven’t a solid witness or any proof. |
| 1:35:04 | Cho nên tôi chỉ còn cách bứt dây động rừng. | My only tactic now is to ruffle some feathers. |
| 1:35:07 | Khi đó hung thủ sơ hở, sẽ làm lộ ra chân tướng cho tôi. | Maybe then the culprit will fumble and expose evidence. |
| 1:35:13 | Nghe khó thiệt. Nhưng tôi là nông dân. | Sounds tough, indeed… But I’m just a farmer. |
| 1:35:17 | Biết gì đâu mà giúp quan tìm hung thủ giết người? | How can I help you catch a killer? |
| 1:35:22 | Thú vị. | Interesting… |
| 1:35:25 | Sao anh lại nghĩ đến chuyện giết người? | Who said anything about killing? |
| 1:35:30 | Tôi chưa bao giờ nói với anh đây là một vụ án mạng. | I never told you that this was a murder case. |
| 1:35:39 | Người ta thường dùng chiếu để che | And folks tend to use mats to either cover |
| 1:35:42 | hoặc là quấn một tử thi. | or wrap up a corpse. |
| 1:35:44 | Chỉ có điều… | The thing is… |
| 1:35:46 | Thi thể của thầy đề | The bookkeeper’s body |
| 1:35:49 | vẫn chưa được tìm thấy. | is still missing. |
| 1:35:53 | Bây giờ anh chỉ cho tôi chỗ chôn xác thầy đề hoặc là anh… | Either you show me where he is, or you can choose… |
| 1:35:59 | Bỏ chạy. | to run. |
| 1:36:01 | [Kiên] Đứng lại! | Stop now! |
| 1:36:03 | Nhân! | Nhan! |
| 1:36:05 | Đứng lại. | Stop now! |
| 1:36:27 | Hướng này, hướng này! | This way! |
| 1:37:08 | Anh Nhân. | Nhan! |
| 1:37:11 | Nếu anh muốn chạy, | If you want to run, |
| 1:37:13 | cứ chạy. | keep running. |
| 1:37:14 | Dù sao, mợ Ba vẫn ở trong làng. | Ultimately… Third Madam is still in the village. |
| 1:37:38 | Linh không liên quan đến chuyện này! | Linh isn’t involved in this! |
| 1:37:42 | Đây, bên đây! | Here! Over here! |
| 1:37:50 | Sao nói chạy nhanh lắm mà? | You said you were fast? |
| 1:37:51 | Dạ… | Well… |
| 1:37:53 | Tại mấy chú này chạy chậm quá. | These guys were a bit sluggish. |
| 1:38:02 | Bây giờ thì… | Can we now… |
| 1:38:04 | đi tìm xác thầy đề được chưa? | go find the bookkeeper’s body? |
| 1:38:23 | Ai cho đánh nó như vậy? | Keep hitting him like that, |
| 1:38:25 | Nó chết thì sao? | what if he dies? |
| 1:38:27 | Cho nó chết! | Then he dies! |
| 1:38:32 | Vụ án còn nhiều chỗ chưa sáng tỏ. Xin dừng tay. | The case still has holes in it. Please stand down. |
| 1:39:01 | [Kiên] Cô có vẻ không ngạc nhiên lắm | You didn’t seem so surprised, ma’am, |
| 1:39:04 | khi tôi đưa cô về nhà quan. | when I escorted you back to the Governor’s house. |
| 1:39:09 | Cô không chống cự. | You didn’t resist. |
| 1:39:11 | Cũng chẳng hỏi tại sao. | Nor did you ask why. |
| 1:39:15 | Nhân đã khai hết rồi. | Nhan told me everything. |
| 1:39:28 | Tôi trà trộn vào nhà quan lúc đám giỗ. | I blended into the house during the feast |
| 1:39:31 | Để tìm hiểu đường đi nước bước. | I planned everything out. |
| 1:39:34 | Tôi nghĩ mỗi lần lấy một ít sẽ không bị phát hiện. | I thought of stealing a little bit each time. No one would find out. |
| 1:39:38 | Không ngờ… | Who knew… |
| 1:39:44 | Thầy đề lại lần ra tôi. | the bookkeeper would track me down. |
| 1:39:46 | Lần ra? | Track you? |
| 1:39:48 | Bằng cách nào? | How? |
| 1:39:49 | Ông Dũng phu kiệu. | Dung, the palanquin bearer. |
| 1:39:54 | Ông ta là đồng phạm của anh? | He was your accomplice? |
| 1:39:56 | Bọn tôi hay uống rượu cùng nhau. | We sometimes drink together. |
| 1:39:59 | Trong lúc say, | When I was drunk, |
| 1:40:01 | có lẽ tôi đã lỡ miệng tiết lộ ra điều gì đó. | I might have overshared something. |
| 1:40:04 | Thầy đề tới nhà lúc tôi đang giấu tiền. | The bookkeeper came by when I was hiding money. |
| 1:40:07 | Tôi đành phải giết nó. | And so I had to kill him. |
| 1:40:19 | Vậy còn chuyện anh bước ra từ phòng của bà Ba Linh? | And as for you leaving Third Madam’s chambers? |
| 1:40:28 | Hôm đó… | That day… |
| 1:40:30 | bà Ba vùi đầu vào bếp để nấu cỗ. | Third Madam was so busy with the feast. |
| 1:40:35 | Tôi tranh thủ lẻn vào phòng để trộm đồ. | I took the chance to enter and snatch a few things. |
| 1:40:39 | [Kiên] Lời khai của Nhân đầu đuôi trọn vẹn. | Nhan’s statements were detailed and in full. |
| 1:40:42 | Nhưng tôi vẫn còn thắc mắc. | But… something’s been troubling me. |
| 1:40:47 | Anh thắc mắc gì ạ? | What troubles you, sir? |
| 1:40:49 | Làm sao Nhân biết tiền ở đâu mà trộm? | How did Nhan know where the money was? |
| 1:40:51 | [Kiên] Cửa tủ không có vết cạy phá. | There were no scratches on the cabinet. |
| 1:40:54 | Nghĩa là tên trộm phải có chìa để mở. | That meant the thief had a key. |
| 1:40:57 | Chắc chắn có người trong nhà đã tiếp tay cho Nhân. | I’m certain… Nhan had help from an insider. |
| 1:41:06 | Tại sao anh ta không trộm | Why didn’t he just steal |
| 1:41:09 | cả hòm tiền một lần cho xong? | the coffers in one go? |
| 1:41:11 | [Kiên] Đỡ rủi ro. | Less risk there. |
| 1:41:14 | Hay là… | Or perhaps… |
| 1:41:16 | Anh ta sợ. | He was afraid. |
| 1:41:19 | Nếu quan phát giác tiền bị mất. | Should the Governor find out about the money |
| 1:41:22 | Kẻ tiếp tay này | this insider… |
| 1:41:24 | sẽ có thể bị lộ danh tính. | might have been exposed. |
| 1:41:29 | – Sao anh lại kể với tôi chuyện này? – Kẻ tiếp tay này và Nhân | -Why are you telling me all this? -Whomever Nhan’s accomplice is… |
| 1:41:33 | phải có niềm tin tuyệt đối. | between them there has to be trust. |
| 1:41:36 | À không. | Ah, no… |
| 1:41:38 | Giữa họ | Between them… |
| 1:41:40 | phải có tình nghĩa sâu đậm. | there has to be strong feelings. |
| 1:41:43 | Bởi vậy… | That’s why… |
| 1:41:45 | Nhân mới bất chấp mạng sống để bảo vệ cho người này. | Nhan is willing to risk his life… to protect this person. |
| 1:41:50 | Phải không bà Ba? | Right Third Madam? |
| 1:41:53 | [Kiên] Dựa trên những manh mối mà tôi đã thu thập. | Based on the findings I have, |
| 1:41:57 | Thì Nhân | Nhan… |
| 1:41:59 | là kẻ giết thầy đề. | killed the bookkeeper. |
| 1:42:01 | Còn bà Ba Linh | And Third Madam Linh… |
| 1:42:04 | không liên quan. | is irrelevant. |
| 1:42:07 | Không liên quan? | Irrelevant? |
| 1:42:10 | Chúng nó chắc chắn ngoại tình rồi thông đồng với nhau. | They’re having an affair, they’re collaborators! |
| 1:42:15 | Chứ con Linh mà thoát tội | If Linh is acquitted… |
| 1:42:17 | thì còn gì là luật pháp. | there really is no justice! |
| 1:42:20 | Quan và bà Cả có vẻ vẫn hồ nghi. | The Governor and First Madam are still in doubt. |
| 1:42:24 | Vậy… | Then… |
| 1:42:26 | tôi sẽ điều tra thêm. | I will dig deeper. |
| 1:42:31 | Ví như tôi tìm được manh mối nào đó | Say I discover another clue, |
| 1:42:34 | và khẳng định lí lẽ của bà Cả là đúng. Thì bà Ba | one confirming First Madam’s reasoning, then the Third Madam… |
| 1:42:38 | cũng phải bị trừng trị giống như Nhân. | must also be punished like Nhan. |
| 1:42:41 | Đúng. | Yes! |
| 1:42:42 | Hạng hoan dâm vô độ đó cứ phải dìm xuống hồ. | Lustful insects like them should be drowned in the lake! |
| 1:42:47 | Nhưng người sắp chết thì không còn biết sợ nữa. | But those near death have nothing to fear. |
| 1:42:50 | Lúc đó, có khi nào bà Ba làm lộ chuyện không? | At that point, will Third Madam… reveal certain matters? |
| 1:42:57 | – Chuyện gì? – [Trọng] Chuyện gì mà lộ? | -What matters? -Matters about what? |
| 1:43:02 | Bảy năm trước, ngài đã lạm quyền bẻ luật. | Seven years ago, you bent laws in your favor. |
| 1:43:06 | [Kiên] Ép cô Linh làm thiếp. | And forced Linh to marry you. |
| 1:43:07 | Chuyện đấy… | About that… |
| 1:43:09 | – Tại sao anh lại… – Quan trên mà biết được chuyện này, | -Why does it– -If your superiors hear of this… |
| 1:43:12 | thì đường quan lộ của ngài chắc sẽ sóng gió lắm đó. | If they do, your path to higher ranks will be far from smooth. |
| 1:43:16 | Hơn nữa, chuyện bà Ba ngoại tình chắc cũng phải viết trong cáo trạng. | Moreover, Third Madam’s affair… must also be reported. |
| 1:43:21 | Lúc ấy, ngài sẽ làm trò cười cho thiên hạ. | And then… you will be a laughingstock. |
| 1:43:26 | Là bậc anh minh như thế nào mà lại bị một con thiếp mọn qua mặt. | You are most honorable, yet easily outsmarted by the mistress. |
| 1:43:47 | Anh về báo với quan án sát xứ | You go… and tell the Judge… |
| 1:43:50 | là vụ án thầy đề đã hoàn tất mỹ mãn. | that the bookkeeper’s case has been resolved completely. |
| 1:43:56 | Chỉ có thằng Nhân là hung thủ duy nhất. | Only Nhan… is the culprit. |
| 1:44:07 | Có xử thằng đó thì con Linh cũng không xong với tôi đâu! | You all may be done with Nhan, but I’m not done with Linh! |
| 1:44:21 | Anh Kiên! | Kien! |
| 1:44:31 | Đây là kết cục tốt nhất cho vụ án này. | This is the best outcome for this case. |
| 1:44:35 | Tôi tin Nhân cũng nghĩ vậy. | I trust… Nhan will agree. |
| 1:46:02 | [thều thào] Em, em đi ngay đi. | You must leave now. |
| 1:46:06 | Bị nghi ngờ là chết. | If they suspect anything, it’ll be the end. |
| 1:46:10 | Anh đâu có cố ý giết thầy đề. | You didn’t intend to kill the bookkeeper… |
| 1:46:13 | Tại sao anh lại khai như vậy? | why confess that you did? |
| 1:46:20 | Kiểu gì cũng sẽ liên lụy tới em. | One way or another, you’d be involved. |
| 1:46:26 | Em là thứ quý giá nhất đời anh. | You’re the most precious thing in my life. |
| 1:46:29 | Không bảo vệ được em, | If I can’t protect you, |
| 1:46:31 | anh sống làm gì nữa? | how will I live? |
| 1:46:35 | Em không để anh chết được. | I can’t let you die. |
| 1:46:39 | Làm sao… | How can I… |
| 1:46:42 | em để cha của con em chết được? | let the father of my child die? |
| 1:46:54 | Em nói gì? | What did you say? |
| 1:47:02 | Trước khi vào nhà quan, | Before entering the Governor’s house, |
| 1:47:05 | cái đêm bên hồ, | that night by the lake, |
| 1:47:09 | mình ở với nhau. | we were together. |
| 1:47:14 | Đêm cuối tháng Chạp. | The last night in December. |
| 1:47:17 | Làm sao anh quên được? | How could I forget? |
| 1:47:20 | Đức Trọng vô sinh. | The Governor is infertile. |
| 1:47:24 | Lời đồn là sự thật. | The rumors are true. |
| 1:47:29 | Sao bây giờ em mới cho anh biết? | Why are you telling me only now? |
| 1:47:34 | [nấc nghẹn] Tính anh nóng như vậy… | Your temper… |
| 1:47:39 | Anh mà biết con anh gọi quan là cha. | If you knew your child was calling the Governor father… |
| 1:47:42 | Thì anh có để yên không? | would you have let it pass? |
| 1:47:44 | Em muốn đợi đến khi nào | I wanted to wait until… |
| 1:47:47 | cả nhà mình được an toàn. | our family was safe. |
| 1:48:00 | Đông Nhi là con anh. | Dong Nhi is my child. |
| 1:48:03 | Là con anh thật hả em? | She’s really mine? |
| 1:48:15 | Em có cách để cứu anh. | I have a way to save you. |
| 1:48:17 | Đừng! | No! |
| 1:48:19 | Em đừng làm gì hết! | You will do nothing! |
| 1:48:21 | Nguy hiểm lắm. | It’s too dangerous. |
| 1:48:22 | Đã quá trễ rồi. | And it’s too late. |
| 1:48:25 | Kệ anh đi. Chỉ cần em và Đông Nhi được sống. | Just let me go. I need you and Dong Nhi to live. |
| 1:48:28 | Anh Nhân. | Nhan… |
| 1:48:31 | Anh nghe em nói. | Listen to me. |
| 1:48:34 | Anh có hi sinh. | Even if you sacrifice yourself, |
| 1:48:38 | Họ cũng không tha cho mẹ con em đâu. | they still won’t leave us alone. |
| 1:48:42 | Gia đình mình phải thoát khỏi đây. | Our family must escape from here. |
| 1:48:46 | Gia đình mình phải ở bên nhau. | Our family must remain together. |
| 1:49:47 | Con kia! | You there! |
| 1:49:55 | Mày lén lén, lút lút làm cái gì thế? | What’s all this sneaking around? |
| 1:49:59 | Dạ, em… | I… |
| 1:50:03 | Em… | I… |
| 1:50:04 | Em cái gì? Nói! | I, what? Speak! |
| 1:50:05 | Dạ. | I… |
| 1:50:07 | Nhiều chuyện xảy ra quá, em không ngủ được. | Too many things have happened. I couldn’t sleep. |
| 1:50:10 | Em ra ngoài tản bộ cho khuây khỏa. | I was just out getting some air. |
| 1:50:13 | Mày vừa thoát tội mà. | But your name was cleared! |
| 1:50:15 | Phải dễ ngủ hơn chứ. | Should’ve slept much easier! |
| 1:50:20 | Quên! | I forgot! |
| 1:50:21 | Nhân tình sắp bị chặt đầu. | Your lover will soon be beheaded. |
| 1:50:23 | Làm sao mà ngủ nổi? [cười khẩy] | Hard to sleep with that! |
| 1:50:29 | Em xin phép. | Excuse me. |
| 1:50:51 | Biết ngay mà. | I knew it! |
| 1:50:54 | Mày vừa lẻn vào thư phòng đúng không? | You entered the study, didn’t you? |
| 1:50:58 | Mày giấu giấu, giếm giếm cái gì thế? | What the hell are you hiding? |
| 1:51:00 | Mày lại ăn cắp à? Đưa đây tao xem nào! | Stealing again? Give that to me! |
| 1:51:06 | Ơ, cái con… | Oh, you little– |
| 1:51:24 | Con khốn nạn. | Fucking bitch! |
| 1:51:26 | [bà Cả] Người đâu! Bắt lấy nó cho tao! | Guards? Lock her up! |
| 1:51:41 | [bà Cả] Cứu… | Help… |
| 1:51:43 | Cứu! | Help… |
| 1:51:52 | Ôi, cháy, cháy. Người đâu, dập lửa. Dập lửa mau! | Fire! People, put it out now! |
| 1:52:14 | – Đóng cửa lại cho tao! – Vâng. | -Shut this door right now! -Yes. |
| 1:52:20 | [lính] Thêm nước, thêm nước! | Bring water! |
| 1:52:39 | [Trọng] Trời ơi! | Oh my God. |
| 1:52:42 | Chúng mày! Bắt ngay con Linh về đây cho tao! | All of you! Bring Linh back here now! |
| 1:52:46 | Về làng Cua Ngộp mà tìm! | Find her in Stifled Crab Village! |
| 1:52:48 | Bắt gô cổ cả nhà chúng nó lại! | Tie up her entire house! |
| 1:52:52 | Bà Hai, bà có thấy bà Ba chạy qua đây không ạ? | Second Madam! Did you see Third Madam pass by here? |
| 1:52:55 | Ờ… Con Linh nó chạy hướng này. | Linh… she ran that way! |
| 1:52:57 | Đi! | Go! |
| 1:53:16 | [lính] Đã tìm được bà Ba chưa? | Have you found Third Madam yet? |
| 1:54:06 | Mày còn dám vác mặt về đây à? | You dare bring your face back here? |
| 1:54:09 | Ông im miệng nghe tôi nói. | You shut your mouth and listen up. |
| 1:54:12 | Quyển sổ ông và thầy đề ghi chép tiền bẩn, | The ledger that you and bookkeeper noted down dirty money in? |
| 1:54:16 | đang nằm trong tay tôi. | It’s in my possession. |
| 1:54:25 | Tôi đã gửi nó cho người tin cậy. | I’ve sent it to people I trust. |
| 1:54:29 | Nếu ông không làm theo lời tôi. | If you refuse to do what I say, |
| 1:54:32 | Nó sẽ được nộp cho Triều đình. | it will be delivered to the Court. |
| 1:54:36 | Chắc ông biết, hậu quả sẽ thế nào. | I think you know… what will happen then. |
| 1:54:38 | – Mày muốn gì? – Ông thả anh Nhân ra ngay lập tức. | -What do you want? -Release Nhan this instant. |
| 1:54:42 | Và từ nay về sau, | And from this day on… |
| 1:54:45 | không được đụng đến gia đình tôi nữa. Gia đình mày à? | -Leave my family be! -Your family? |
| 1:54:49 | Lũ súc sinh! | Filthy animals! |
| 1:54:52 | Mày đã giết bà Cả. | You killed First Madam. |
| 1:54:53 | Tao có tha cho mày, | Even if I let you off, |
| 1:54:55 | thì mày không sống nổi với quan đốc học đâu. | you still have to deal with her father, the Education Commissioner! |
| 1:55:00 | Nhà này cũng hay xảy ra tai nạn chết người mà. | Fatal accidents are quite common in this house. |
| 1:55:07 | Ông sẽ tự biết cách | You’ll find a way |
| 1:55:09 | giải thích cho cha vợ, | to explain to her father, |
| 1:55:11 | đúng không? | won’t you? |
| 1:55:14 | Lỡ mày phản tao thì sao? | What if you betray me? |
| 1:55:17 | Ngoài tin tôi ra, | You don’t have much choice… |
| 1:55:20 | ông không còn lựa chọn nào khác. | except to trust me. |
| 1:55:25 | Chúng tôi chỉ muốn được sống bình yên. | We only want to live in peace. |
| 1:55:42 | Em, em bị sao vậy? | Darling… What happened to you? |
| 1:55:49 | Sao vậy em? | What happened? |
| 1:55:51 | Mình phải đi ngay. Đi ngay lập tức. | We have to go. We must go now. |
| 1:55:55 | Linh? Linh! Linh! | Linh! |
| 1:55:58 | Linh! Linh! | Linh! |
| 1:56:45 | Vết đâm phạm vào nội tạng. | The knife penetrated her organs. |
| 1:56:49 | Vô phương rồi. | I’m sorry. |
| 1:57:00 | Thầy ơi, con xin thầy. | Doctor, I beg you. |
| 1:57:02 | Con lạy thầy. Phải còn cách nào khác chứ? | I beg you. There must be a way! |
| 1:57:29 | Anh Nhân. | Nhan… |
| 1:57:38 | Tạm thời thì nó có thể bảo vệ mình. | This will keep us safe for now. |
| 1:57:43 | Nhưng sớm muộn gì, hắn cũng sẽ trở mặt. | But the governor, won’t keep his word for long. |
| 1:57:46 | – Anh phải… – Được rồi em. | -You have to… -It’s alright. |
| 1:57:48 | Mọi thứ để anh lo. | I’ll take care of it. |
| 1:57:58 | [Linh] Đông Nhi. | Dong Nhi. |
| 1:58:01 | Có điều này mẹ cần nói với con. | There’s something I need to tell you. |
| 1:58:12 | Chú Nhân mới là cha của con. | Uncle Nhan here is your father. |
| 1:58:18 | Chú bán cua là… cha của con hả mẹ? | The crab seller… is my daddy? |
| 1:58:24 | Mẹ và cha Nhân | Your Daddy and I… |
| 1:58:27 | gặp nhau lúc bằng tuổi con bây giờ. | We met when we were about your age. |
| 1:58:30 | Cha mẹ rất yêu nhau. | We love each other so much. |
| 1:58:33 | Nhưng có một thời gian dài, | But there was a time… |
| 1:58:34 | không được ở với nhau. | we couldn’t be with each other. |
| 1:58:38 | Con có nhớ mẹ nói với con | Do you remember, when I told you that… everything has its destiny? |
| 1:58:42 | mỗi người sinh ra đều có một số mệnh. | when I told you that… everything has its destiny? |
| 1:58:46 | Như chiếc lá phải có lúc lìa cành. | Every leaf must fall from the branch. |
| 1:58:54 | Sáu năm nay, | These six years… |
| 1:58:57 | con ở với mẹ. | you have been with Mommy. |
| 1:59:00 | Phần đời còn lại, | For your remaining life… |
| 1:59:02 | không còn mẹ nữa. | I won’t be around. |
| 1:59:06 | Nhưng con sẽ có cha. | But Daddy will be by your side. |
| 1:59:08 | Khi con vui, con buồn, con lo lắng, | When you’re happy… when you’re sad… or worried… |
| 1:59:13 | cần giúp đỡ… | or in need. |
| 1:59:15 | Cha sẽ ở bên cạnh con. | He will be next to you. |
| 1:59:19 | [mếu máo] Tại sao con không còn mẹ nữa? | Why must you go? |
| 1:59:22 | Mẹ bỏ con hả? Con không chịu đâu! | Please don’t leave me! I don’t want that! |
| 1:59:25 | Mẹ đừng có bỏ con. | Mommy, don’t leave me! |
| 1:59:28 | Mẹ không bao giờ bỏ con hết. | I’ll do no such thing. |
| 1:59:33 | Mẹ sẽ luôn ở bên cạnh con. | I’ll always be with you. |
| 1:59:39 | Khi nào con nhớ mẹ, thì cứ đặt tay lên ngực. | Whenever you miss me, place a hand on your chest. |
| 1:59:45 | Con có thấy tim đang đập không? | Can you feel your heart beating? |
| 1:59:50 | Đó là lúc mẹ đang lắng nghe. | It means that I’m listening. |
| 1:59:55 | Vậy con cũng ở đây với mẹ phải không? | Then I’m here with you too, right? |
| 1:59:59 | Đúng rồi con. | Indeed, darling. |
| 2:00:14 | Con tên Thành Nhân, | I am Thanh Nhan. |
| 2:00:16 | cùng hôn thê là Diệu Linh, | With my betrothed, Dieu Linh, |
| 2:00:19 | cùng quỳ lạy trước Tổ thần làng Cua Ngộp. | we pray before the Gods of Stifled Crab Village. |
| 2:00:21 | Thành kính xin người chứng giám cho duyên phận của chúng con. | We ask you all to bear witness to our love. |
| 2:00:26 | Từ nay, nguyện gắn bó suốt phần đời còn lại. | From today, both of us are bound for life. |
| 2:00:30 | Quyết không lay chuyển tấm lòng. | We swear to stay true to each other. |
| 2:00:37 | Trọn đời yêu thương. | For eternity, attached. |
| 2:00:41 | Đồng cam cộng khổ. | Any strife, we’ll bear. |
| 2:00:44 | Chia ngọt sẻ bùi. | Any sweetness, we’ll share. |
| 2:00:48 | Sinh tử không chia lìa. | Never shall we part. |
| 2:01:00 | Đừng có cố quá em. | Don’t push yourself, dear. |
| 2:01:02 | Em muốn làm cùng anh. | I want to bow with you. |
| 2:01:36 | Cuối cùng thì em cũng được làm vợ của anh. | At last, I get to be your wife. |
| 2:01:47 | Anh chờ ngày này lâu lắm rồi. | I’ve been waiting for this day. |
| 2:01:57 | Mẹ, mẹ sao vậy mẹ? | Mommy! What’s wrong, Mommy? |
| 2:02:03 | Mẹ mệt thôi con. | I’m just tired, darling. |
| 2:02:05 | Để mẹ nghỉ ngơi đi con. | Let Mommy rest, okay? |
| 2:03:07 | Linh… | Linh? |
| 2:04:04 | TRUY NÃ VÌ TỘI GIẾT NGƯỜI BỎ TRỐN | WANTED FOR MURDER |
| 2:04:11 | [lính] Có thấy người này không? | Have you seen this person? |
| 2:04:44 | CHÁNH ÁN: 50 THỎI VÀNG PHÓ THỐNG ĐỐC: 2 KG VÀNG | CHIEF MAGISTRATE: FIFTY GOLD BARS DEPUTY GOVERNOR: TWO KILOGRAMS OF GOLD |
| 2:04:45 | THỐNG ĐỐC TỈNH: HAI NGÀN LẠNG BẠC | PROVINCIAL GOVERNOR: TWO THOUSAND TAELS OF SILVER |
| 2:05:41 | Dạ. | Yes. |
| 2:05:48 | – Con cho nó ăn đi. – Dạ. | -Want to feed them? -Yes! |
| 2:05:57 | ♪ Một mảnh trăng treo suốt năm canh ♪ | The moon has hung for ten hours |
| 2:06:04 | ♪ Em ơi trăng đã ngả ngang đầu ♪ | Darling, the moon is now my crown |
| 2:06:11 | ♪ Thương nhớ ai ♪ | To whom… I miss |
| 2:06:14 | ♪ Sao rơi đêm sắp tàn trăng tà ♪ | Stars fall, night comes Moonlight fades |
| 2:06:21 | ♪ Người đi xa có nhớ ♪ | Do you from afar… |
| 2:06:25 | ♪ Là nhớ ai ngồi trông cánh chim trời ♪ | Think of me? Who’s been asking |
| 2:06:46 | ♪ Sao chẳng thấy em? ♪ | Where are you now? |
