BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP (Rheumatoid Arthritis)
BỆNH = disease, illness, condition
VIÊM = inflammation
KHỚP = joint
DẠNG = type, form, kind
THẤP = rheumatic, rheumatism
p 11 , ĐẠI CƯƠNG = OVERVIEW
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh lý tự miễn điển hình,
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) = Rheumatoid arthritis (RA)
là = is
một = a/an
bệnh lý = pathology, disease condition
tự miễn = autoimmune
điển hình = typical, classic
diễn biến mạn tính với các biểu hiện tại khớp,
diễn biến = progression, course
mạn tính = chronic
với = with
các = plural marker
biểu hiện = manifestations, symptoms
tại khớp = at/in joints (articular)
ngoài khớp và toàn thân ở nhiều mức độ khác nhau.
ngoài khớp = outside joints (extra-articular)
và = and
toàn thân = systemic, whole body
ở = at/in
nhiều = many
mức độ = levels, degrees
khác nhau = different, various
Bệnh diễn biến phức tạp, gây hậu quả nặng nề do đó
Bệnh = disease, illness
diễn = unfold, occur
biến = change, progress
phức tạp = complicated, complex
gây = cause, bring about
hậu quả = consequence, result
nặng nề = severe, serious
do đó = therefore, thus
cần được điều trị tích cực ngay từ đầu bằng các biện pháp điều trị
cần = need, must
được = be (passive marker)
điều trị = treatment, to treat
tích cực = active, intensive
ngay = immediately, right
từ = from
đầu = beginning, start
bằng = by, with (means)
các = plural marker (several, multiple)
biện pháp = measures, methods
điều trị = treatment
hữu hiệu để làm ngừng hay làm chậm tiến triển của bệnh,
hữu hiệu = effective, efficient
để = in order to, to
làm = make, cause
ngừng = stop, cease
hay = or
làm = make, cause
chậm = slow, delay
tiến triển = progression, development
của = of
bệnh = disease, illness
hạn chế tàn phế và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.
NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH
− Bệnh chưa rõ nguyên nhân, liên quan đến nhiễm khuẩn, cơ địa (nữ giới, trung
niên, yếu tố HLA) và rối loạn đáp ứng miễn dịch.
− Trong đó vai trò của lympho B (miễn dịch dịch thể), lympho T (miễn dịch qua
trung gian tế bào), đại thực bào… với sự tham gia của các tự kháng thể (anti CCP,
RF…) và các cytokines (TNFa, IL6, IL1…).
CHẨN ĐOÁN
3.1. Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 1987
− Hiện nay tiêu chuẩn này vẫn đang được áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới và
Việt Nam đối với thể biểu hiện nhiều khớp và thời gian diễn biến viêm khớp trên 6 tuần.
Dấu hiệu X quang điển hình của VKDT: chụp khớp tại bàn tay, cổ tay hoặc
khớp tổn thương: hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp, mất chất
khoáng đầu xương.
Chẩn đoán xác định: khi có ³ 4 tiêu chuẩn. Triệu chứng viêm khớp (tiêu chuẩn
1- 4) cần có thời gian diễn biến ³ 6 tuần và được xác định bởi thầy thuốc.
Tiêu chuẩn ACR 1987 có độ nhạy 91-94% và độ đặc hiệu 89% ở những bệnh
nhân VKDT đã tiến triển. Ở giai đoạn bệnh mới khởi phát, độ nhạy chỉ dao động từ
40-90% và độ đặc hiệu từ 50-90%.
Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ.
Viêm tối thiểu ba nhóm khớp: sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu 3 trong
số 14 nhóm khớp sau (kể cả hai bên): khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ
tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân.
Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay,
khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay.
Viêm khớp đối xứng.
Hạt dưới da.
Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính.
